U xơ tử cung (phần 3): Triệu chứng

5/5 - (1 bình chọn)

​Đặt vấn đề

Mặc dù u xơ cơ tử cung (UXCTC) là khối u vùng chậu phổ biến nhất ở phụ nữ, phần lớn các trường hợp lại tiến triển âm thầm và không biểu hiện triệu chứng. Tuy nhiên, khi khối u phát triển đạt đến một kích thước nhất định, hoặc nằm ở những vị trí nhạy cảm (như dưới niêm mạc), chúng có thể gây ra hàng loạt các vấn đề lâm sàng nghiêm trọng, làm suy giảm đáng kể chất lượng cuộc sống và chức năng sinh sản của người bệnh. Việc nhận diện, phân tích và đánh giá chính xác các triệu chứng cơ năng cũng như thực thể không chỉ giúp chẩn đoán xác định bệnh, mà còn là cơ sở để phân biệt với các bệnh lý phụ khoa khác (như lạc nội mạc tử cung, polyp hay ung thư), từ đó đưa ra quyết định can thiệp lâm sàng phù hợp nhất.​

1. Triệu chứng cơ năng​

Những triệu chứng của UXCTC gồm rong kinh, cường kinh, bụng to, cảm giác trằn nặng vùng hạ vị, đau, tiểu khó, táo bón [4].​

1.1. Xuất huyết tử cung bất thường (AUB)

Trong số các triệu chứng bất thường do UXCTC gây ra thì xuất huyết tử cung bất thường là triệu chứng phổ biến nhất, chiếm 26 – 29%, các triệu chứng khác chiếm tỷ lệ ít hơn [1]. Cường kinh chiếm 30% tổng số các chỉ định can thiệp có liên quan đến u xơ-cơ tử cung [2].​

Ra kinh nhiều hoặc kéo dài là triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường điển hình nhất trong UXCTC và là triệu chứng thường gặp nhất do UXCTC gây ra [1], [4].

​Cơ chế của chảy máu lượng nhiều vẫn chưa được giải thích hoàn toàn thỏa đáng. Các giải thích được chấp nhận nhiều nhất là tăng quá đáng diện tích bề mặt niêm mạc, bất thường cấu trúc mạch máu tử cung cả về vi thể lẫn đại thể, và suy yếu hệ thống cầm máu tại chỗ của nội mạc tử cung [2], [3].

​Tình trạng của xuất huyết tử cung bất thường phụ thuộc nhiều nhất vào vị trí khối u, sau đó là đến kích thước khối u:

– ​UXCTC dưới niêm mạc nhô vào trong lòng tử cung, dù nhỏ (như L0, L1, L2 theo phân loại FIGO 2011), thường liên quan với tình trạng chảy máu kinh nhiều [3].

– ​UXCTC trong cơ tử cung cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu kinh nhiều hoặc kéo dài nhưng UXCTC dưới thanh mạc thường không được xem là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này

– UXCTC ở cổ tử cung nếu nằm gần kênh cổ tử cung cũng có thể gây ra tình trạng xuất huyết tử cung bất thường. UXCTC ở cổ tử cung thường gây giao hợp đau [1], [5].​

Một điểm quan trọng phải lưu ý là chảy máu bất thường (rong huyết) và xuất huyết hậu mãn kinh không phải là đặc tính của u xơ-cơ tử cung. U xơ-cơ tử cung hiếm khi gây chảy máu bất chợt, và càng không bao giờ gây chảy máu hậu mãn kinh [5]. Do đó, bắt buộc phải đi tìm các nguyên nhân khác, không phải là u xơ-cơ tử cung, để lý giải các chảy máu này, nhất là xuất huyết tử cung bất thường hậu mãn kinh. Cường kinh và rong kinh có thể dẫn đến thiếu máu, giảm năng suất làm việc, giảm chất lượng cuộc sống.​

1.2. Triệu chứng do chèn ép

U xơ-cơ tử cung có thể chèn ép các cơ quan lân cận thuộc vùng chậu. Chèn ép gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hay gây nguy hiểm là chỉ định can thiệp [2]. Triệu chứng do chèn ép thay đổi nhiều, phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vị trí các khối UXCTC [1], [4].

– ​Chèn ép hệ niệu: Chèn ép niệu quản gây thận ứ nước là triệu chứng nguy hiểm nhất, nhưng may thay lại là tình trạng hiếm gặp. Chèn ép bàng quang là triệu chứng phổ biến, gây biểu hiện là rối loạn đi tiểu (bàng quang bị kích thích gây tiểu nhiều lần, tiểu không hết, tiểu gấp). Khi có triệu chứng đường tiểu, buộc phải thăm dò và loại trừ mọi nguyên nhân khác trước khi có kết luận rằng các triệu chứng tiết niệu này có liên quan đến u xơ-cơ tử cung.

– ​Chèn ép tiêu hóa: U xơ-cơ mặt sau có thể chèn ép đại tràng gây táo bón [5].

– Chèn ép tĩnh mạch: Một số trường hợp u xơ-cơ rất to chèn ép mạnh tĩnh mạch chủ dưới, gây ra phù và nguy cơ huyết khối do hồi lưu tĩnh mạch suy giảm [2]. Nghiên cứu đã chứng minh nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối do UXCTC to cao hơn nguy cơ sau phẫu thuật.​

1.3. Đau vùng chậu và các cơn đau cấp tính

– ​Cảm giác khó chịu, đau vùng chậu: Cảm giác trằn nặng, đau âm ỉ thường gặp ở phụ nữ bị UXCTC to. Tuy nhiên, triệu chứng này ít xuất hiện hơn xuất huyết tử cung bất thường.

– Đau bụng kinh (Thống kinh): Được ghi nhận ở nhiều phụ nữ có UXCTC. Tình trạng này thường xuất hiện kèm hiện tượng chảy máu kinh nhiều, có máu đông [3]. Mặc dù thống kinh không hiếm gặp, nhưng trên một tử cung to, nguyên nhân chính có thể là adenomyosis. Adenomyosis là chẩn đoán phân biệt quan trọng nhất.

– ​Đau khi giao hợp: Vẫn còn là vấn đề tranh cãi. Tuy nhiên, u xơ ở mặt trước, cổ tử cung hoặc đáy tử cung có liên quan đến đau khi giao hợp nhiều hơn các vị trí khác [2].

– ​Đau bụng cấp tính: UXCTC thoái hóa hoặc xoắn (thường là UXCTC L7 có cuống) có thể gây ra triệu chứng đau bụng cấp [1], [3]. Thoái hóa của u xơ do u phát triển quá nhanh, vượt quá khả năng cấp máu. Triệu chứng đi kèm có thể gồm sốt nhẹ, tử cung đau khi sờ chạm, tăng bạch cầu. Chẩn đoán xác định dựa vào siêu âm (đau khi ấn đầu dò) hoặc MRI có cản từ gadolinium [1].​

Đặc biệt, UXCTC trong thai kỳ thường to nhanh, mạch máu nuôi tăng trưởng theo không kịp đưa đến hoại tử vô trùng, đau rất nhiều và kéo dài [1]. Đau của u xơ tử cung không đáp ứng với điều trị nội khoa là một chỉ định phẫu thuật.​

2. Triệu chứng thực thể

– ​Toàn thân: Sốt hiếm gặp, thường chỉ xuất hiện khi có hoại tử/thoái hóa u xơ. Tình trạng thiếu máu (da xanh, niêm mạc nhợt) thường rõ ràng khi bệnh nhân bị cường kinh/rong kinh kéo dài. Cần đánh giá qua công thức máu [4].

– ​Khám mỏ vịt: Có thể phát hiện khối UXCTC thò ra ngoài cổ tử cung (UXCTC dưới niêm mạc có cuống), cần chẩn đoán phân biệt với polyp cổ tử cung dựa vào mật độ khối u [5].

– Khám phối hợp bằng tay (bằng hai tay âm đạo – bụng): Giúp đánh giá kích thước, vị trí và độ di động:

+ ​Tử cung to, kích thước thường được so sánh với tuổi thai tương đương.

+ ​Một tử cung to, chắc, có hình dáng lồi lõm không đều, di động tốt là hình ảnh điển hình của tử cung đa nhân xơ [3].

+ ​Nếu tử cung to nhưng dính, kém di động, cần nghĩ đến viêm vùng chậu (PID) hoặc lạc nội mạc tử cung vùng chậu đi kèm [5].​

3. Triệu chứng của các biến chứng

– Vô sinh: UXCTC dưới niêm mạc hoặc u trong cơ gây biến dạng buồng tử cung (L0, L1, L2, L3) làm cản trở quá trình làm tổ của phôi thai, là nguyên nhân gây vô sinh hoặc sẩy thai liên tiếp [3], [4].

– ​Biến chứng sản khoa: Mặc dù sự phát triển kích thước UXCTC trong thai kỳ không hằng định, sự hiện diện của u xơ làm gia tăng đáng kể các nguy cơ như nhau bong non, thai chậm tăng trưởng, ngôi bất thường, sanh non và tăng tỷ lệ mổ lấy thai [2], [4].

– Thoái hóa ác tính (Leiomyosarcoma): Rất hiếm gặp. Một khối u xơ đã biết bỗng nhiên phát triển nhanh đột ngột, kèm theo đau và chảy máu ở phụ nữ sau mãn kinh là dấu hiệu báo động cao nhất của tình trạng ác tính, đòi hỏi phải can thiệp chẩn đoán ngay lập tức [3].

Kết luận

Bức tranh lâm sàng của u xơ cơ tử cung vô cùng đa dạng, trải dài từ các trường hợp hoàn toàn không triệu chứng cho đến những cấp cứu phụ khoa do u xơ xoắn hoặc thoái hóa. Sự xuất hiện của các triệu chứng như rong kinh, cường kinh, đau chèn ép vùng chậu hay vô sinh phụ thuộc mật thiết vào vị trí, số lượng và kích thước của khối u. Qua việc khai thác kỹ bệnh sử và thăm khám thực thể toàn diện, kết hợp cùng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ lâm sàng có thể đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng của u xơ, từ đó cá thể hóa phác đồ điều trị nhằm khôi phục chất lượng cuộc sống cho người phụ nữ.​

TÀI LIỆU THAM KHẢO

​[1] Bộ Y tế. (2026). Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí u xơ cơ tử cung.

[2] Nguyễn, C. Q., & Âu, N. L. (2020). Nguyên lý tiếp cận điều trị u xơ-cơ tử cung. Trong Nguyên tắc tiếp cận và quản lý các khối u lành tính của tử cung. TBL Phụ Khoa.

[3] Hoffman, B. L., Schorge, J. O., Halvorson, L. I., Hamid, C. A., Corton, M. M., & Schaffer, J. I. (2020). Williams Gynecology (4th ed.). McGraw-Hill Education.

[4] American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG). (2021). Management of Symptomatic Uterine Leiomyomas: ACOG Practice Bulletin, Number 228. Obstetrics & Gynecology, 137(6), e100-e115.

[5] Berek, J. S., & Berek, D. L. (2019). Berek & Novak’s Gynecology (16th ed.). Wolters Kluwer.

Tác giả: Lê Thị Thảo Hiền.

Hiệu đính: Nguyễn Hữu Tài, Phạm Văn Hòa.

Advertisement

Giới thiệu BS Thảo Hiền

Xem các bài tương tự

unnamed 1

Tại sao uống thuốc dạ dày đắt tiền mãi mà bụng vẫn đau âm ỉ ?

Tóm tắt cốt lõi Thời điểm uống quyết định 80% hiệu quả của thuốc PPI. …