[Mindmaps] Giải cơ và mạc chi trên – download file gốc

Bấm nút Share và chia sẻ công khai lên Facebook để xem nội dungimage/svg+xml

Chúng hoạt động hoàn toàn phi lợi nhuận, việc chia sẻ này giúp lan tỏa bài viết đến nhiều người hơn, rất mong quý vị ủng hộ!

Bấm nút chia sẻ để download được file gốc

Nguồn: Nguyễn Xuân Đại – Vẽ bậy Học

Các cơ của vùng nách

Các cơ vùng nách tạo thành hố nách chứa đựng mạch máu, thần kinh và bạch huyết. Hố nách là ̣t hình tháp 4 thành, ̣t đỉnh và ̣t nền.

1. Cơ ngực lớn

2. Cơ dưới đòn

3. Cơ ngực bé

4. Hố nách

5. Cơ răng trước

Thành ngoài

Thành ngoài hố nách gồm có đầu trên , cơ nhị đầu và cơ delta (cơ nhị đầu được tả ở bài ). Cơ delta có hình giống chữ delta, bao bọc mặt ngoài của đầu trên , ngăn cách với cơ ngực lớn bởi rãnh delta ngực. Nó tạo thành một vùng ở gọi là vùng delta.

Thành trước

Thành trước của hố nách là vùng ngực gồm bốn  cơ xếp thành hai lớp:

Lớp nông có cơ ngực lớn được bao bọc trong mạc ngực.

Lớp sâu có cơ dưới đòn, cơ ngực bé, cơ quạ . Các cơ nà được bọc trong mạc đòn ngực.

Thành trong

Thành trong hố nách gồm có bốn sườn và các cơ gian sườn đầu tiên và phần trên của cơ răng trước.

Thành sau là vùng gồm có năm cơ

Cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé, cơ tròn lớn, và cơ dưới . Ngoài ra còn có đầu dài cơ tam đầu chạy vào vùng và cơ lưng rộng đi từ lưng tới.

Thần kinh chi phối cho các cơ trên chủ yếu phát sinh từ đám rối thần kinh cánh tay. Chức năng của các cơ nà ́ tác dụng là vận động khớp .

Dải gân cơ

Bao mỏng và có ít sức mạnh cơ học. Khi các cơ dưới , cơ trên gai, cơ dưới gai và cơ tròn bé đi đến chỗ bám tận thì dính với nhau và dính vào bao , vì vậy, tạo nên một dải gân cơ và cung cấp một sức mạnh lớn cho .

Các cơ của dải nầy giúp giữ chỏm tại chỗ và là yếu tố gắn kết trong nhiều chuyển động của .

Các cơ vùng cánh tay

Các cơ vùng cánh tay được chia thành hai vùng là vùng cánh tay trước và vùng cánh tay sau.

1.  Cơ ̣ đầu cánh tay

2.  Cơ dưới

3. Cơ delta

4.  Cơ quạ cánh tay

5.  Cơ tam đầu cánh tay

6.  Cơ cánh tay quay

Các cơ vùng cánh tay trước

Gồm ba cơ sắp xếp làm hai lớp: cơ nhị đầu , cơ quạ và cơ , cả 3  cơ do cơ bì điều khiển. ́ tác dụng gấp cẳng tay là chính

Cơ vùng sau

Là cơ tam đầu cánh tay. Cơ gồm ́ ba đầu nguyên ủ ở ổ chao và mặt sau cánh tay, bám tận ở mỏm khuỷu. Cơ do dây thần kinh quay chi phối vận động ́ nhiệm vụ là duỗi cẳng tay.

Khuỷu

Khuỷu nối cẳng tay vào gồm có các vùng ở phía trên và dưới nếp khuỷu ba khoát ngón tay. Phía trước là vùng khuỷu trước, phía sau là vùng khuỷu sau, chính giữa là khuỷu. Ở vùng khuỷu trước, có ba toán cơ tạo nên hố khuỷu:

Toán cơ mỏm trên lồi cầu trong.

Toán cơ mỏm trên lồi cầu ngoài.

Toán cơ giữa: gồm có phần dưới cơ và cơ nhị đầu .

Ba toán cơ tạo nên hai rãnh: rãnh nhị đầu ngoài và rãnh nhị đầu trong cách nhau bởi cơ nhị đầu. Hai rãnh gặp nhau ở phía dưới tạo thành hình chữ V. ́ mạch máu thần kinh đi trong các rãnh nà.

Advertisement

Các cơ cẳng tay

Cẳng tay được giới hạn từ đường thẳng ngang ở dưới nếp gấp khuỷu ba khoát ngón tay đến nếp gấp xa nhất ở cổ tay. Cẳng tay chia làm hai vùng: vùng cẳng tay trước và vùng cẳng tay sau, ngăn cách nhau bởi quay, trụ và màng gian cốt.

1. Cơ tay dài

2. Cơ cánh tay

3. Cơ cánh tay quay

4. Cơ ngữa

5. Cơ gấp cổ tay quay

6. Cơ khuỷu

7. Cơ cổ tay trụ

8. Gân cơ duỗi chung các ngón

Vùng cẳng tay trước

Các cơ vùng cẳng tay trước gồm 8 cơ ́ động tác gấp ngón tay và bàn tay, sấp bàn tay. Hầu hết do dây thần kinh giữa chi phối vận động  ngoại trừ cơ gấp cổ tay trụ và hai bó trong của cơ gấp các ngón tay sâu do trụ chi phối. Các cơ vùng cẳng tay trước sắp xếp thành ba lớp:

Lớp nông: cơ gấp cổ tay trụ, cơ tay dài, cơ gấp cổ tay quay, cơ sấp tròn.

Lớp giữa: cơ gấp các ngón nông.

Lớp sâu: cơ gấp các ngón sâu, cơ gấp ngón cái dài, cơ sấp vuông.

Vùng cẳng tay sau

Các cơ vùng cẳng tay sau xếp thành 2 lớp:

Lớp nông: gồm hai nhóm:

Nhóm ngoài: cơ quay, cơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn.

Nhóm sau: cơ duỗi các ngón, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi cổ tay trụ, cơ khuỷu.

Lớp sâu: cơ dạng ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái ngắn, cơ duỗi ngón cái dài, cơ duỗi ngón trỏ, cơ ngữa.

Thần kinh chi phối cho các cơ vùng cánh tay sau là dây thần kinh quay, nhiệm vụ là ngữa bàn tay duỗi ngón tay và bàn tay.

Cơ ở bàn tay

Bàn tay giới hạn từ nếp gấp cổ tay xa nhất đến đầu các ngón tay, được chia làm hai phần: tay và mu tay.

Các cơ bàn tay gồm các cơ cái, cơ út, các cơ gian cốt mu tay và tay và cơ giun. Các cơ nà do dây thần kinh giữa và trụ chi phối vận động.

 

Advertisement

Giới thiệu Chuyện ngành Y

Chuyện ngành Y
Mang đến những thông tin và câu chuyện trong quá trình học tập và làm nghề Y

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[MindmapsTina] Giải phẫu học _ Hệ Thần Kinh (P3) – 8 Đôi Dây TK Cổ

 Mindmaps Tina Hôm trước mọi người đã được tìm hiểu về Giải Phẫu Học _ …