NEW 2022: American Association of Clinical Endocrinology 2022- QUẢN LÝ BỆNH GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU (NAFLD)

NEW 2022: American Association of Clinical Endocrinology 2022- QUẢN LÝ BỆNH GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU (NAFLD)

Bs Huỳnh Văn Trung- Nội tiêu hoá gan mật- Trung tâm nội soi và nội soi tiêu hoá- Bệnh viện Tâm Anh TPHCM
1. Tổng quan:
· NAFLD là nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh gan mạn tính, tác động 25% dân số toàn cầu. 12-14% NAFLD tiến triển thành viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH), nguy cơ cao của xơ hoá gan tiến triển, xơ gan và ung thư gan. Nguy cơ NASH cao hơn 2-3 lần ở người béo phì và/hoặc đái tháo đường type 2.
· NAFLD được chẩn đoán dựa vào hình ảnh học, với chức năng gan có thể bình thường, NAFLD không liên quan lượng rượu tiêu thụ và các bệnh gan khác.
· NASH được chẩn đoán dựa vào sinh thiết gan, tuy nhiên những test máu và hình ảnh học không xâm lấn có thể xác định nguy cơ xơ hoá gan.
· NAFLD kết hợp với rối loạn chuyển hoá tim mạch: béo phì, đề kháng insulin, đái tháo đường type 2, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu
· Quản lý chính của NAFLD là giảm cân với giảm calorie, giảm chất béo bão hoà, tinh bột và đường, cải thiện chế độ ăn (chế độ ăn Địa Trung Hải và thực phẩm với chế biến tối thiểu), tập thể dục
· Hiệu quả cải thiện rối loạn chuyển hoá và giảm mỡ gan khi giảm cân >5% trọng lượng cơ thể, trong khi đó phục hồi NASH và xơ hoá gan được ghi nhận khi giảm ³ 10% trọng lượng
· Hiện chưa có thuốc được FDA chấp thuận cho điều trị NAFLD. Tuy nhiên vài thuốc điều trị đái tháo đường và giảm cân có thể hiệu quả. Phẫu thuật (Bariatric surgery) hiệu quả giảm cân và giảm mỡ ở bệnh nhân béo phì nặng
2. Các định nghĩa (NAFLD, NASH) và thang điểm: hình đính kèm- table 1
· Định nghĩa về lượng tiêu thụ rượu có ý nghĩa: uống > 21 đơn vị/tuần/nam và > 14 đơn vị/tuần/nữ kéo dài > 2 năm (trước khi có bất thường). Trong đó 1 đơn vị rượu chuẩn # 14 gam rượu nguyên chất.
· Ví dụ một lon bia 333ml với nồng độ cồn 3.3% => tương đương 333×3.3= 14.3 gam rượu nguyên chất.
3. Các bước tiếp cận bệnh nhân NAFLD:
a. Bước 1: phân nhóm bệnh nhân nguy cơ cao NAFLD, bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao khi có: (hình đính kèm)
Advertisement
· Tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường type 2
· Béo phì và/hoặc ³ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch (vòng bụng >40inch/nam, >35/nữ, TG ³ 150mg/dl, HDL <40mg/dl/nam, <50mg/dl/nữ, HA ³ 130/85mmHg, đường huyết đói ³ 100mg/dl) (NCEP ATP III)
· Gan nhiễm mỡ trên hình ảnh học hoặc tăng AST, ALT (>30UI/L) và loại trừ các nguyên nhân khác
b. Bước 2: đánh giá nguy cơ xơ hoá gan và/hoặc xơ gan: thường dựa vào Fibrosis-4 index và/hoặc đo độ cứng gan (LSM), Enhanced liver fibrosis test (nếu có): (hình đính kèm)
· Nguy cơ thấp: FIB-4< 1.3, hoặc LSM <8kPa hoặc EFL <7.7 (nếu sinh thiết gan thì kết quả xơ hoá gan F0-F1)
· Nguy cơ trung bình: FIB-4 1.3- 2.67, hoặc LSM 8-12 kPa hoặc EFL 7.7-9.8
· Nguy cơ cao: FIB-4 >2.67 , hoặc LSM >12 kPa hoặc EFL >9.8 (hoặc sinh thiết gan với xơ hoá gan F2-F4)
c. Bước 3: điều trị các bệnh lý/yếu tố nguy cơ cao NAFLD như: béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (hình đính kèm)
d. Bước 4: Điều trị không dùng thuốc như giảm cân với giảm calorie, giảm chất béo bão hoà, tinh bột và đường, cải thiện chế độ ăn (chế độ ăn Địa Trung Hải và thực phẩm với chế biến tối thiểu), tập thể dục (hình đính kèm)
e. Bước 5: xem xét điều trị giảm cân với thuốc tuỳ theo nguy cơ xơ hoá gan (hình đính kèm) semaglutide 2.4 mg/tuần [best evidence] hoặc liraglutide 3 mg/ngày
f. Bước 6: xem xét phẫu thuật giảm cân (hình đính kèm)
Tác giả BS Huỳnh Trung
Xin gửi lời cảm ơn đến BS Huỳnh Trung đã đồng ý đăng tải bài viết lên Diễn đàn Y khoa.
Advertisement

Giới thiệu Vạn Việt Trường

Check Also

Ca hình ảnh học 37: Di căn phổi đa ổ dạng nốt (di căn dạng thả bóng) trên Xquang và CT scan ngực.

Ca hình ảnh học 37: Di căn phổi đa ổ dạng nốt (di căn dạng …