TỔN THƯƠNG PHỨC HỢP SỤN SỢI TAM GIÁC CỔ TAY

Rate this post

(TFCC – Triangular Fibrocartilage Complex Tear)


Phức hợp sụn sợi tam giác (TFCC) là phức hợp gồm sụn, dây chằng và gân nối xương quay với xương trụ và các xương ở cổ tay.

Đây là một cấu trúc hoạt động như một bộ phận giảm xóc; giúp tạo độ ổn định, vững chắc cho cổ tay trong các hoạt động xoay vặn.

Tổn thương phức hợp sụn sợi tam giác ảnh hưởng đến khả năng tạo lực thông qua việc xoay cổ tay và có thể trở nên nặng dần nếu không được điều trị đúng cách.

Giải phẫu

Phức hợp sụn sợi tam giác là một tấm sụn được căng từ mặt ngoài mỏm trâm trụ tới bờ dưới khuyết trụ xương quay. Có thể chia làm 3 phần

  • Phần đĩa sụn sợi hình tam giác
  • Dây chằng quay trụ
  • Phức hợp dây chằng trụ – cổ tay

Nguồn cung cấp máu thay đổi đáng kể trên toàn bộ cấu trúc phức hợp sụn sợi tam giác. 15-20% ngoại vi nhận được lượng máu dồi dào từ các nhánh động mạch trụ, cho phép chữa lành tự nhiên các tổn thương tốt. 80% trung tâm vẫn vô mạch tương tự sụn chêm trong của đầu gối, vì vậy khi tổn thương vùng này cần phải phẫu thuật. [1]

2 1
Đĩa sụn sợi tam giác (đỏ), phức hợp dây chằng trụ – cổ tay (xanh lá), dây chằng quay trụ (xanh lam)

Chức năng

Phức hợp sụn sợi tam giác tiếp nhận và phân bổ lại tải trọng từ khớp cổ tay lên xương trụ, tương tự như cách sụn chêm ở khớp gối tiếp nhận và phân bố lực từ xương đùi. Nếu không có phức hợp sụn sợi tam giác này, xương trụ chỉ có thể hấp thụ một nửa lực mà nó thường nhận từ bàn tay dẫn đến tải trọng mà xương quay phải tiếp nhận lớn hơn. [3]

Dây chằng quay trụ là cấu trúc ổn định chính của khớp quay trụ xa.

Phức hợp dây chằng trụ – cổ tay ngăn cản sự di chuyển về phía lưng của đầu xa xương trụ so với xương nguyệt và xương tháp.

Trong các hoạt động thể thao, phức hợp sụn sợi tam giác chịu lực tối đa trong 3 chuyển động: lệch trụ (gập cổ tay về ngón út), xoay sấp và ngửa (xoay lòng bàn tay lên và xuống) và tải trọng dọc (áp lực lên cổ tay). Các môn thể thao cần dùng vợt kết hợp cả 3 lực này trong cùng 1 lúc – cầm cán vợt tạo ra tải trọng dọc, lệch trụ khi thực hiện động tác đánh theo và xoay sấp nhanh khi thực hiện cú đánh xoáy. [1]

Phân loại

Phân loại Palmer trong tổn thương phức hợp sụn sợi tam giác dựa vào nguyên nhân, vị trí và mức độ tổn thương. Bao gồm 2 loại: Tổn thương do chấn thương và tổn thương thoái hóa [1]

Class 1. Traumatic injury (tổn thương do chấn thương)

  • 1A – mặt trung tâm của đĩa sụn xơ hình tam giác bị thủng.
  • 1B – chấn thương phần gắn bên trụ của đĩa sụn xơ hình tam giác.
  • 1C – Có sự gián đoạn ở phần dưới (mặt lòng) của phức hợp sụn sợi tam giác, thường có liên quan đến sự bong ra của dây chằng trụ – tháp và dây chằng trụ – nguyệt khỏi phần bám vào cổ tay.
  • 1D – Tổn thương phần gắn bên quay của đĩa sụn xơ hình tam giác, có gãy khía sigma xương quay hoặc không.

Class 2. Degenerative injury (tổn thương thoái hóa)

  • 2A – Những thay đổi thoái hóa của đĩa sụn xơ hình tam giác mà không có bằng chứng thủng.
  • 2B – Độ 2A với sự xuất hiện thêm nhuyễn sụn của sụn hyaline trên bề mặt khớp.
  • 2C – Thủng toàn bộ bề dày của đĩa sụn xơ hình tam giác.
  • 2D – Bất kỳ đặc điểm nào của 2A đến 2C cộng với rách dây chằng nguyệt – tháp.
  • 2E – Độ 2D kèm viêm (thoái hóa) khớp trụ – cổ tay.

Chẩn đoán

Lâm sàng

  • Hỏi về các yếu tố khởi phát và thời gian triệu chứng, loại và cường độ chấn thương, các hoạt động gây đau và tình trạng hiện tại.
  • Hỏi tư thế chấn thương, hầu hết chấn thương TFCC là do ngã trong tư thế dang tay, chấn thương xoay hoặc tải trọng dọc trục lặp lại.
  • Bệnh nhân đau cổ tay ở mặt trụ, tăng lên khi hoạt động. Có cảm giác lỏng ở cổ tay. Thường đau nhiều trong các hoạt động xoắn, ví dụ như mở tay nắm cửa hoặc khi sử dụng tuốc-nơ-vít.
  • Cần phân biệt tổn thương phức hợp sụn sợi tam giác với mất vững khớp nguyệt tháp bằng nghiệm pháp bập bềnh khớp nguyệt tháp.
  • Một số nghiệm pháp thăm khám gợi ý tổn thương phức hợp sụn sợi tam giác gồm:
    • TFCC Stress Test: Sử dụng các nghiệm pháp như nghiệm pháp ép xương trụ, nghiệm pháp nén TFCC hoặc nghiệm pháp nâng ngửa bàn tay. Rách phức hợp sụn sợi tam giác thường gây đau khi xoay cẳng tay, cầm nắm hoặc chịu lực.
    • Piano Key Test
    • Grind Test (nghiệm pháp mài xương trụ) [2] [3]

Cận lâm sàng

MRI là phương pháp chính xác, an toàn được sử dụng để xác định chẩn đoán. Trong khi đó, Xquang là phương tiện đánh giá ban đầu tốt để chẩn đoán gãy xương có liên quan.

Nội soi khớp cổ tay là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán, cho phép quan sát trực tiếp và điều trị ngay lập tức. [1]

Điều trị

Điều trị bảo tồn

Dùng nẹp Muenster hoặc nẹp chỉnh hình giúp giữ cẳng tay ở tư thế xoay trung tính, vẫn mở cho khớp khuỷu gập. Thời gian bó bột/ mang nẹp từ 4-6 tuần, khám định kỳ 2 tuần 1 lần để đánh giá tiến triển lành thương. Ưu tiên mang nẹp chỉnh hình để có thể tập các bài tập phục hồi chức năng có kiểm soát và duy trì vệ sinh.

Hầu hết bệnh nhân bị rách phức hợp sụn sợi tam giác đều hồi phục tốt nếu không có mất vững khớp quay trụ dưới vì vậy nên ưu tiên cho điều trị bảo tồn, nếu điều trị bảo tồn thất bại, các triệu chứng vẫn không được giải quyết trong vòng 3 tháng thì nên cân nhắc phẫu thuật. [1][3]

Điều trị phẫu thuật

Nếu có vết rách lớn ở trung tâm của phức hợp sụn sợi tam giác thì phẫu thuật thường cần thiết, vì trung tâm không có nguồn cấp máu nên khả năng tự phục hồi giảm đáng kể. Phẫu thuật được ưu tiên thực hiện bằng phương pháp nội soi khớp.

Đối với các trường hợp rách do thoái hóa, phẫu thuật có thể tập trung vào rút ngắn xương trụ nếu dài bất thường và thắt chặt các dây chằng.

Chỉ định phẫu thuật cụ thể phụ thuộc vào phân loại chấn thương của Palmer

  • Class 1A – Ưu tiên phẫu thuật cắt bỏ và làm sạch
  • Class 1B – Khâu nối thường cho kết quả lành tốt
  • Class 1C – Khâu nối và cắt lọc qua nội soi khớp tùy trường hợp. Cắt lọc là một lựa chọn nếu dây chằng không thể sửa chữa được.
  • Class 1D – Gây tranh cãi, phương pháp truyền thống là cắt bỏ mảnh rách sau đó vận động sớm. Tuy nhiên, cũng có nhiều báo cáo thể hiện sự cải thiện đối với phẫu thuật khâu nối những vết rách này.
  • Class 2 – Ưu tiên điều trị bảo tồn ít nhất 3 tháng trước khi chỉ định phẫu thuật nội soi khớp.

Quá trình hồi phục có thể khác nhau, thông thường đối với phẫu thuật nội soi khớp là 4 đến 6 tuần. Thời điểm bắt đầu tập VLTL và thời gian VLTL phụ thuộc vào loại phẫu thuật được thực hiện và ý kiến bác sĩ phẫu thuật. [1] [3]

Phòng ngừa chấn thương

Mang dụng cụ bảo vệ cổ tay.

Kết hợp những bài tập ổn định cổ tay vào bài khởi động giúp cải thiện cảm giác sâu và kích hoạt các cơ ổn định trước khi tập luyện

Tài liệu tham khảo

  • Orthobullets.com – Triagular Fibrocartilarge Complex (TFCC) injury
  • NIH (National Library of Medicine) – TFCC injuries: How we treat?
  • PHCN online – Tổn thương phức hợp sụn sợi tam giác
Advertisement

Giới thiệu Nguyễn Hữu Tài

Xem các bài tương tự

DINH DUONG CHO NGUOI ROI LOAN TIEN DINH

RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH NÊN ĂN GÌ ĐỂ HẾT “XOAY”?

Tác giả: BS. Phạm Văn Hòa Hiệu đính: BS. Lê Thị Thảo Hiền, BS Nguyễn …