Tổng quan nhiễm khuẩn tiết niệu

5/5 - (1 bình chọn)

NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU ( NKĐTN )

  1. Bối cảnh và Gánh nặng tài chính

NKĐTN là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất, gây ra gánh nặng tài chính lớn cho xã hội.

  • Số liệu tại Mỹ: Chiếm hơn 7 triệu lần khám và 100.000 trường hợp nhập viện hàng năm (thường gặp nhất là viêm thận bể thận).[1]
  • Sử dụng kháng sinh: Khoảng 15% tổng lượng kháng sinh tại Mỹ và các nước Châu Âu được chỉ định cho NKĐTN.[2]
  • Nhiễm khuẩn bệnh viện (HAI): NKĐTN chiếm ít nhất 40% tổng số nhiễm khuẩn bệnh viện, đa số liên quan đến đặt ống thông.[3]
    • Bệnh nhân đặt ống thông niệu đạo – bàng quang trên 1 tuần có nguy cơ nhiễm khuẩn 25%, với rủi ro tăng 5 – 7% mỗi ngày.
    • Nghiên cứu GPIU cho thấy 10 – 12% bệnh nhân khoa tiết niệu bị HAI với các chủng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc rất cao.
  1. Sự phát triển kháng thuốc của vi khuẩn

Hiện trạng kháng thuốc đang ở mức báo động domối liên hệ mật thiết giữa việc sử dụng kháng sinh và sự gia tăng các dòng vi khuẩn đề kháng.

  • Các chủng nguy hiểm: Staphylococcus aureus kháng meticillin (MRSA) và E. coli sinh beta-lactamase phổ rộng (ESBL) đang tăng nhanh. Các chủng ESBL thường kháng hầu hết kháng sinh, ngoại trừ nhóm carbapenem.[4]
  • Xu hướng: Gia tăng đề kháng với các kháng sinh phổ rộng như fluoroquinolones, cephalosorines và đồng kháng với cả gentamicin.[5]
  • Yếu tố nguy cơ: Nhiễm khuẩn tái phát và tiền sử tiếp xúc với kháng sinh.
  • Tình hình tại Việt Nam (nghiên cứu 2007):
    • NKĐTN chiếm 13% nhiễm khuẩn tại BV Chợ Rẫy. Vi khuẩn thường gặp: E. coli (42%), Enterococcus spp. (17%), Klebsiella spp. (12,8%)…
    • Với NKĐTN liên quan đến sỏi: Tỷ lệ biến chứng rất cao (30% thận ứ mủ, 19% sốc nhiễm khuẩn). Vi khuẩn cấy trong phẫu thuật thường là E. coli (41,2%) và Klebsiella spp. (17,6%).
  1. Sinh bệnh học

    Anh man hinh 2026 01 08 luc 22.35.43

Vi khuẩn có thể xâm nhập qua đường máu hoặc bạch huyết, nhưng đường ngược dòng là phổ biến nhất.

  • Cơ chế ngược dòng: Vi khuẩn (nguồn gốc từ đường ruột như Enterobacteriaceae) đi từ niệu đạo lên bàng quang. Điều này giải thích tại sao phụ nữ có nguy cơ cao hơn nam giới.
  • Liên quan đến thủ thuật: Đặt thông bàng quang tại chỗ làm xuất hiện vi khuẩn gần như 100% sau 3 – 4 ngày. Vi khuẩn di chuyển trong khoang chất nhầy giữa niệu đạo và ống thông, phát triển ở hầu hết bệnh nhân trong vòng 4 tuần.
  • Đường máu: Thường hạn chế ở các tác nhân như S. aureus, Candida sp., Salmonella sp.… vốn đã gây nhiễm khuẩn ở cơ quan khác.
  • Yếu tố độc lực: Các vi khuẩn có yếu tố chuyên biệt (như tiêm mao) dễ dàng di chuyển từ vùng quanh niệu đạo vào bàng quang và lên thận.
  1. Chẩn đoán Vi sinh và Lâm sàng

Số lượng vi khuẩn là yếu tố then chốt để chẩn đoán, tuy nhiên tiêu chuẩn thay đổi tùy theo tình huống lâm sàng:

Tiêu chuẩn định lượng vi khuẩn (cfu/mL):

  • Viêm bàng quang cấp đơn thuần (nữ): ≥10^3cfu/mL trong mẫu nước tiểu giữa dòng (MSU).
  • Viêm thận bể thận cấp đơn thuần (nữ): ≥10^4cfu/mL trong mẫu MSU.
  • NKĐTN phức tạp: ≥10^5cfu/mL (nữ) hoặc ≥ 10^cfu/mL (nam) trong mẫu MSU.
  • Chọc hút trên xương mu: Bất kỳ số lượng vi khuẩn nào cũng có giá trị chẩn đoán.
  • NKĐTN không triệu chứng: ≥ 10^5cfu/mL trong 2 mẫu cấy cách nhau ≥ 24 giờ (cùng một loại vi khuẩn).

Tiêu chí đánh giá thường quy:

Để chẩn đoán chính xác cần kết hợp:

(1) Triệu chứng lâm sàng

(2) Xét nghiệm cận lâm sàng (máu, nước tiểu, dịch tiết tuyến tiền liệt)

(3) Bằng chứng vi khuẩn học.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Foxman B (2002). Epidemiology of urinary tract infections: incidence, morbidity, and economic costs. Am J Med; 113 Suppl 1A:5S-13S.
  2. Mazzulli T (2002). Resistance trends in urinary tract pathogens and impact on management. J Urol;168(4 Pt 2):1720-2.
  3. Rüden H, Gastmeier P, Daschner FD, et al. (1997). Nosocomial and communityacquired infections in Germany. Summary of the results of the First National Prevalence Study (NIDEP). Infection;25(4):199-202.
  4. Oteo J, Pérez-Vázquez M, Campos J (2010). Extended-spectrum [beta]- lactamas producing Escherichia coli: changing epidemiology and clinical impact. Curr Opin Infect Dis;23:320-6
  5. Cassier P, Lallechère S, Aho S, Astruc K et al. (2011) Cephalosporin and fluoroquinolone combination are highly associated with CTX-M b-lactamaseproducing Escherichia coli: a case control study in a French teaching hospital. Clin Microbiol Infect;17(11):1746-51.
  6. Hội Tiết niệu Thận học Việt Nam (2020). Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Chương 1, tr. 11-14.
Advertisement

Giới thiệu Phan Thị Nhật Nga

Xem các bài tương tự

Common Questions About IVF

Cột Mốc Vàng Của Y Học Việt Nam: Kỷ Lục Châu Á Đầu Tiên Trong Lĩnh Vực IVF

Tổng hợp: DS Phạm Xuân Thức Advertisement