Có thể chứng ngủ không ngừng góp phần vào vấn đề trí nhớ?

Rate this post

Một nghiên cứu mới cho thấy mối liên hệ giữa triệu chứng đái tháo đường và nguy cơ tăng về vấn đề trí nhớ và tư duy. Nghiên cứu này sẽ được trình bày tại Hội nghị Học viện Thần kinh Mỹ vào tháng 4 năm 2024. Hãy chăm sóc giấc ngủ của bạn để duy trì sức khỏe tốt cho não bộ.


**Một nghiên cứu mới cho thấy mối liên kết giữa triệu chứng ngưng thở khi ngủ và nguy cơ tăng về vấn đề trí nhớ và tư duy.**

Một nghiên cứu mới phân tích tác động của các triệu chứng ngưng thở khi ngủ đối với trí nhớ và tư duy. Ngưng thở khi ngủ là một rối loạn giấc ngủ đôi khi khiến người ta ngưng thở trong một thời gian. Các đối tượng nghiên cứu tham gia vào một cuộc khảo sát trong đó họ báo cáo bất kỳ triệu chứng nào của ngưng thở khi ngủ và khó khăn trong việc nhớ những điều. Nghiên cứu cho thấy mối liên kết giữa các triệu chứng ngưng thở khi ngủ và tỷ lệ cao hơn về vấn đề trí nhớ và tư duy. Có một giấc ngủ đủ tốt là quan trọng với nhiều lý do, từ việc có đủ năng lượng để thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày đến hiệu suất tối ưu của não bộ.

Ngưng thở khi ngủ có thể ảnh hưởng đến điều này, và theo Hội Người cao tuổi Quốc gia, nó có thể ảnh hưởng đến khoảng 39 triệu người lớn tại Hoa Kỳ. Mặc dù chuyên gia biết rằng ngưng thở khi ngủ có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và thậm chí góp phần vào các rối loạn tâm trạng, vẫn còn nhiều điều cần tìm hiểu hơn. Một nghiên cứu viên đóng ở Boston gần đây đã tiến hành một nghiên cứu cắt ngang để xác định xem liệu có mối liên hệ giữa ngưng thở khi ngủ và vấn đề tư duy và trí nhớ không. Các kết quả cho thấy việc có các triệu chứng ngưng thở khi ngủ tương quan với một tăng 50% về vấn đề trí nhớ và tư duy. Nghiên cứu viên sẽ trình bày các kết quả tại Hội nghị hàng năm của Học viện Thần kinh Mỹ vào tháng 4 năm 2024. Nghiên cứu vẫn chưa được công bố trong một tạp chí được đồng chính thống xác nhận.

**Chuyên gia khuyến nghị sớm phát hiện ngưng thở khi ngủ**

Hầu hết mọi người mắc ngưng thở khi ngủ đều mắc ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (OSA), nhưng một số chuyên gia đã nói rằng OSA được chẩn đoán thiếu. Ví dụ, các nhà nghiên cứu lưu ý, “tin rằng hơn 85% bệnh nhân mắc OSA có ý nghĩa lâm sàng chưa bao giờ được chẩn đoán.” Với quan điểm rằng ngưng thở khi ngủ có thể bị chẩn đoán thiếu, nghiên cứu viên Tiến sĩ Dominique Low muốn tìm hiểu thêm về một mối liên kết có thể giữa ngưng thở khi ngủ và tư duy. Tiến sĩ Low làm việc tại Trung tâm Y tế Boston ở Massachusetts và là thành viên của Học viện Thần kinh Mỹ.

Tiến sĩ Low sử dụng dữ liệu từ một cuộc khảo sát do chính phủ tài trợ gọi là Cuộc khảo sát Sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia 2017-18 (NHANES) để xác định một liên kết tiềm năng giữa ngưng thở khi ngủ và tư duy và trí nhớ. Các đối tượng nghiên cứu bao gồm 4,257 người lớn từ 20 tuổi trở lên. Trong các bảng câu hỏi họ hoàn thành cho NHANES, họ trả lời các câu hỏi về chất lượng giấc ngủ, trí nhớ và tư duy. Tiến sĩ Low sử dụng dữ liệu từ các bảng câu hỏi này để xác định cách những người báo cáo triệu chứng ngưng thở khi ngủ so sánh với những người không có triệu chứng này.

**Nguy cơ tăng về vấn đề trí nhớ và tư duy ở người mắc ngưng thở khi ngủ**

Các đối tượng cũng trả lời các câu hỏi về chất lượng trí nhớ của họ, liệu họ có bất kỳ thời kỳ nhầm lẫn nào hay không, và liệu họ nghĩ họ gặp khó khăn trong việc ra quyết định hay không. Tổng cộng có 1,079 người tham gia báo cáo các triệu chứng ngưng thở khi ngủ, bao gồm tiếng khò khè và thở hổn hển khi ngủ. Trong số những người cho biết họ có triệu chứng ngưng thở khi ngủ, 33% cũng báo cáo triệu chứng về vấn đề trí nhớ và tư duy. Điều này đáng kể cao hơn so với số người không có triệu chứng ngưng thở khi ngủ báo cáo vấn đề như vậy, chỉ có 20% trong nhóm đó. Sau khi điều chỉnh cho các yếu tố khác như tuổi tác, chủng tộc và giới tính, Tiến sĩ Low quan sát thấy rằng những người có triệu chứng ngưng thở khi ngủ có cơ hội tăng 50% trong việc gặp vấn đề về tư duy và trí nhớ so với người tham gia không báo cáo triệu chứng ngưng thở khi ngủ. “Nghiên cứu của chúng tôi phát hiện ra rằng những người có triệu chứng ngưng thở khi ngủ có khả năng cao hơn gặp vấn đề về trí nhớ hoặc tư duy,” Tiến sĩ Low nói trong một thông cáo báo chí. “Những kết quả này làm nổi bật tầm quan trọng của việc sàng lọc sớm cho ngưng thở khi ngủ.”Những phát hiện này đặt ra câu hỏi về mối liên hệ giữa ngưng thở khi ngủ và vấn đề tư duy và trí nhớ. Cần phải tiến hành nghiên cứu thêm không chỉ dựa vào các triệu chứng tự báo cáo để xác định tác động của các triệu chứng ngưng thở khi ngủ đối với trí nhớ và tư duy.

Advertisement

Hỏi đáp về nội dung bài này

Câu hỏi 1: Mối liên hệ giữa triệu chứng ngưng thở khi ngủ và vấn đề về trí nhớ và tư duy đã được nghiên cứu như thế nào?

Trả lời: Một nghiên cứu mới đã chỉ ra mối liên hệ giữa các triệu chứng ngưng thở khi ngủ và nguy cơ tăng về vấn đề về trí nhớ và tư duy.

Câu hỏi 2: Người tham gia nghiên cứu đã tham gia vào cuộc khảo sát nào?

Trả lời: Các đối tượng nghiên cứu đã tham gia vào một cuộc khảo sát trong đó họ báo cáo bất kỳ triệu chứng ngưng thở khi ngủ nào và khó khăn trong việc nhớ các vấn đề.

Câu hỏi 3: Tại sao việc có một giấc ngủ đủ giấc quan trọng?

Trả lời: Có một số lý do quan trọng vì sao việc có một giấc ngủ đủ giấc quan trọng, từ việc có đủ năng lượng để thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày tới hiệu suất tối ưu của não.

Câu hỏi 4: Tại sao việc chẩn đoán và điều trị ngưng thở khi ngủ quan trọng?

Trả lời: Việc chẩn đoán và điều trị ngưng thở khi ngủ quan trọng vì nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và thậm chí góp phần vào rối loạn tâm trạng.

Câu hỏi 5: Nghiên cứu mới được thực hiện bởi ai?

Trả lời: Nghiên cứu mới này được thực hiện bởi một nhà nghiên cứu đóng quân tại Boston để xác định mối quan hệ giữa ngưng thở khi ngủ và vấn đề về tư duy và trí nhớ.

Nguồn thông tin được tham khảo từ trang web: medicalnewstoday, Can sleep apnea contribute to memory issues?

Nội dung được biên tập, sáng tạo thêm bởi: Ban biên tập Ykhoa. org

Giới thiệu Ban biên tập Y khoa

Check Also

Các loại thuốc GLP-1 không gây suy nghĩ tự tử, cơ quan quản lý thuốc EU phát hiện

Cơ quan châu Âu không tìm thấy bằng chứng đáng kể liên quan đến suy …