VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Nguyên tắc:
– Khai thông đường thở.
– Khởi động thở.
– Đảm bảo tuần hoàn.
– Sử dụng thuốc.
2. Các bước hồi sức:
Tất cả trẻ sơ sinh đẻ ra đều được lau khô và đánh giá tình trạng để quyết định việc hồi sức.
– Bước 1: Đặt trẻ đúng tư thế
• Đặt trẻ nằm trên một mặt phẳng.
• Kê dưới vai một cuộn khăn nhỏ để giữ đầu hơi ngửa.
– Bước 2: Làm thông đường thở:
• Lau sạch mũi, miệng. Hút dịch khi có dấu hiệu tắc nghẽn hoặc nước ối bẩn ở trẻ không khỏe.
• Hút miệng trước (ống hút không sâu quá 5cm), hút mũi sau (ống hút không quá 3cm).
– Bước 3: Hỗ trợ hô hấp: khi 1 trong 3 dấu hiệu được đánh giá là không tốt, áp dụng các phương pháp kích thích sau:
• Kích thích xúc giác:
👶Vỗ, búng vào gan bàn chân hoặc cọ xát mạnh nhanh vào lưng trẻ (không quá 2 lần). 👶Cung cấp oxy cho trẻ qua mặt nạ.
• Hô hấp nhân tạo bằng bóng và mặt nạ: khi kích thích xúc giác không thành công.
👶Mặt nạ che kín mũi và miệng trẻ.
👶Một tay giữ mặt nạ, một tay bóp bóng với tần số 40-60 lần/ phút.
👶Đảm bảo lồng ngực của trẻ phồng lên theo nhịp bóp bóng.
• Đặt ống nội khí quản khi:
👶Thông khí bằng bóng và mặt nạ không hiệu quả.
👶Cần hút dịch khí quản.
👶Thông khí áp lực dương kéo dài.
👶Thoát vị cơ hoành.
– Bước 4: Ép tim ngoài lồng ngực
• Chỉ định: sau 30 giây thông khí áp lực dương đúng kỹ thuật với oxy 100% mà nhịp tim
👶Dưới 60 lần/ phút
👶Từ 60 – 80 lần/ phút và không tăng lên.
• Vị trí ép tim: 1/3 dưới xương ức hoặc điểm xương ức dưới đường nối 2 núm vú.
• Kỹ thuật: 2 phương pháp
👶Phương pháp ngón tay cái: 2 ngón cái đặt lên vị trí ép tim, 2 bàn tay ôm lấy thân trên của trẻ, các ngón khác đỡ sau lưng trẻ.
👶Phương pháp 2 ngón tay: ngón trỏ và ngón giữa đặt lên xương ức, bàn tay kia đỡ lưng trẻ.
👶Áp lực ép: ấn sâu 1/3 chiều dầy lồng ngực
👶Tần số ép: 120 – 140 lần/ phút
👶Luôn phối hợp cùng với bóng bóp theo tỷ số 3/1 (3 lần ép tim, 1 lần bóp bóng)
👶Sau 30 giây nếu nhịp tim > 80 lần/ phút: ngừng ép tim, tiếp tục thông khí đến khi nhịp tim > 100 lần/ phút hoặc trẻ tự thở.
👶Nếu nhịp tim vẫn < 80 lần/ phút: tiếp tục ép tim, bóp bóng và dùng thuốc.
– Bước 5: Thuốc
• Epinephrine 1/10.000, liều 0,1 – 0,3 ml/kg, bơm qua ống nội khí quản hoặc đường tĩnh mạch. Có thể nhắc lại sau 3- 5 phút.
• Chỉ định: nhịp tim là 0 hoặc < 80 lần/ phút dù đã được thông khí và ép tim 30 giây.
• Bù dịch: khi nghi ngờ có giảm thể tích tuần hoàn: dung dịch NaCl 0,9% hoặc Lactate Ringer 10ml/kg cho đường tĩnh mạch tốc độ 5-10 phút.
– Theo dõi:
• Nếu có dấu hiệu khó thở hoặc da tím tái: dùng các phương pháp hô hấp hỗ trợ (CPAP, máy thở, Oxy).
• Nếu tình trạng xấu: chuyển tuyến trên.
• Nếu tình trạng trẻ ổn định, không khó thở: cho tiếp xúc da kề da với mẹ và theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ:
– Tràn khí màng phổi: do thông khí không đúng kỹ thuật: cần đảm bảo bóp bóng đúng áp lực, bóng có van an toàn.
– Chấn thương hầu họng do đặt nội khí quản: người làm hồi sức phải thành thạo, động tác nhẹ nhàng. Nếu chưa đặt vào được cần rút đèn ra, thông khí bằng bóng- mặt nạ cho trẻ rồi mới đặt lại.
– Gãy xương sườn do ép tim không đúng vị trí và kỹ thuật: cần xác định đúng vị trí trên xương ức, không nhấc ngón tay ra khỏi vị trí trong suốt quá trình ép tim.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Bộ Y Tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám chữa bệnh sản phụ khoa, trang 203-206.
2. Bệnh viện Hùng Vương, Hướng dẫn điều trị sản phụ khoa (2020) tập 1, trang 433- 437.
3. BV Đại học y Dược TP Hồ Chí Minh, Phác đồ điều trị sản phụ khoa, trang 71.
Y khoa Diễn đàn Y khoa, y tế sức khoẻ, kiến thức lâm sàng, chẩn đoán và điều trị, phác đồ, diễn đàn y khoa, hệ sinh thái y khoa online, mới nhất và đáng tin cậy.
