[P+] PEMBROLIZUMAB (Keytruda)

PEMBROLIZUMAB (Keytruda)

Nguồn: fb.com/100576841698505

Tác giả: DS. Trần Phương Thảo ( sinh tại Hàn Quốc)
Hiệu đính: TS.DS. Phạm Đức Hùng

1.Cơ chế hoạt động

Keytruda (hoạt chất pembrolizumab) là một thuốc miễn dịch có bản chất kháng thể đơn dòng có tác dụng ức chế điểm miễn dịch PD-1 (Programmed cell death 1), một receptor bề mặt nằm trên tế bào T.
Khi PD-1 được hoạt hóa (nhờ tương tác với chất gắn của nó là PD-L1), các kinase liên quan đến việc hoạt hóa tế bào T sẽ bị ức chế. Như vậy, bình thường thì con đường này là một “phanh” làm giảm đáp ứng miễn dịch điều hòa bởi tế bào T, có tác dụng mức độ viêm nhằm bảo vệ các mô bình thường khỏi bị tổn thương. Tuy nhiên, đây cũng là cơ chế giúp tế bào ung thư “trốn thoát” được hệ thống miễn dịch, nhờ vào việc PDL-1 trên tế bào ung thư gắn và hoạt hóa PD-1.
Pembrolizumab là một kháng thể đơn dòng có khả năng cạnh tranh với PDL-1 để gắn với receptor PD-1, nhờ đó ức chế PD-1 và làm tăng cường chức năng miễn dịch của tế bào T để tiêu diệt tế bào ung thư.

2.Liều đi kèm chỉ định

2.1.Tại Việt Nam
(xem hinh)
Ngoài ra Bộ y tế VN mới phê duyệt thêm một số chỉ định khác:
▪ Điều trị cho nhân ung thư người lớn và không thể cắt bỏ hoặc di căn với tình trạng mất ổn định vi vệ tinh mức độ cao hoặc khiếm khuyết trong sửa chữa bắt cặp sai:
– Các khối u đặc đã tiến triển sau khi điều trị trước đó và ở nhân không còn chọn lựa điều trị thay thế nào khác, hoặc
– Ung thư đại trực tràng
▪ Ung thư cổ tử cung
▪ Ung thư biểu mô tế bào
Liều khuyến cáo của KEYTRUDA là:
• 200 mg đối với ung thư không tế bào nhỏ chưa được điều trị trước đây bằng hóa trị liệu (khi được dùng dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp với pemetrexed và carboplatin), u lympho Hodgkin kinh điển (cHL), ung thư biểu mô đường tiết , ung thư biểu mô tế bào vảy đầu và cổ (HNSCC) hoặc ung thư dạ dày.
• 2 mg/kg đối với ung thư không tế bào nhỏ đã được điều trị trước đây bằng hóa trị liệu hoặc đối với melanoma.
2.2.Dùng off-label
Hiện tại FDA đã chấp thuận thêm các chỉ định khác của Keytruda như: ung thư đại trực tràng, ung thư tế bào vẩy, ung thư nội mạc tử cung, ung thư tế bào nhỏ, ung thư thận, ung thư , ung thư thực quản, u tế bào lympho B lớn trung thất.

3.Tác dụng phụ thường gặp

Các tác dụng phụ thường gặp là các phản ứng liên quan đến miễn dịch, bao gồm kẽ liên quan đến miễn dịch, viêm đại tràng, viêm , nội tiết (viêm tuyến yên, đái tháo đường type 1, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, suy và cường ), viêm thận, phản ứng nghiêm trọng.
Ngoài ra còn gặp viêm màng bồ đào, viêm khớp, viêm cơ, viêm , viêm tụy, Guillain-Barré, nhược cơ, thiếu máu tan máu, sarcoid và viêm .

4.Tương tác thuốc

Vì pembrolizumab được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn qua quá trình dị hóa, dự kiến không có tương tác thuốc-thuốc qua .
Nên tránh sử dụng corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch đường toàn thân trước khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên có thể dùng các thuốc này để điều trị các phản ứng có hại qua trung gian miễn dịch.

5.Đối tượng đặc biệt

Phụ nữ có thai và cho con bú: chưa có dữ liệu.
Người (> 65 tuổi): không cần chỉnh liều.
Advertisement
: chưa có dữ liệu.
Người suy thận: không cần chỉnh liều ở nhân suy thận nhẹ/ trung bình. Chưa có dữ liệu với nhân nặng.
Người suy : không cần chỉnh liều ở nhân suy thận nhẹ. Chưa có dữ liệu với nhân trung bình/nặng.

6.Theo dõi khi dùng thuốc

Xét nghiệm theo dõi chức năng , thận, , đường huyết
Chú ý theo dõi các của các phản ứng bất lợi liên quan đến miễn dịch
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C). Tránh ánh sáng. Không để đông lạnh

7.Chống chỉ định

nhân quá mẫn với pembrolizumab và bất kỳ thành phần nào của thuốc

8.Các lâm sàng

Cung cấp bằng chứng hiệu quả cho Keytruda là các KEYNOTE. (hinh)
Các nổi bật:
8.1.Melanoma (ung thư hắc tố)
Các KEYNOTE 002 và 006 cung cấp bằng chứng ủng hộ pembrolizumab là một trong những lựa chọn ưu tiên cho melanoma giai đoạn tiến xa:
nhân chưa từng điều trị bằng liệu pháp miễn dịch nhân tiến triển sau khi dùng ipilimumab
KEYNOTE-006 cho thấy pembrolizumab đã cải thiện cả PFS và OS so với ipilimumab.
(hinh)
KEYNOTE-002 cho thấy PFS cải thiện ở nhóm pembrolizumab 2 mg/kg và pembrolizumab 10 mg/kg so với nhóm hóa trị liệu.
8.2. Ung thư :
So sánh với các thuốc cùng cơ chế:
Về hiệu quả :
Với nhóm nhân NSCLC tiến xa có PDL-1 cao (trên 50%) và chưa từng được điều trị, pembrolizumab là lựa chọn ưu tiên hơn nivolumab do có bằng chứng rõ ràng từ KEYNOTE-024, cho thấy OS và PFS đều vượt trội hơn hóa trị dựa vào platinum.
So với Atezolizumab (ức chế PD-L1): pembrolizumab và atezolizumab là 2 thuốc miễn dịch duy nhất được chấp thuận để điều trị đơn trị cho nhân NSCLC chưa từng điều trị.
Về độc tính : độc tính nhóm PD-1 inhibitor nói chung ít gặp hơn thuốc ức chế CTLA 4 (ipilimumab)
TLTK :
Tờ thông tin sản phẩm Keytruda, MIMS Việt Nam.
Advertisement

Giới thiệu Lê Minh Thư

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Nghiên cứu] Dương rồi âm và vắc xin

Thứ 7 ngày 7 tháng 11, là một ngày không may mắn với PNM. Mấy …