CÁC KIỂU ĐAU trong tiếng Anh

Rate this post

CÁC KIỂU ĐAU trong tiếng Anh

 Thông thường chúng ta hay gọi đây là Pain Characteristic (Tính chất đau):
 Sharp pain = đau chói (đau răng, đau do gãy xương)
 Squeezing pain = đau bóp nghẹt (đau tim, đau đầu)
 Cramping pain = đau quặn (đau bụng kinh, đau bụng do đại tràng)
 Burning pain = đau bỏng buốt (do nguyên nhân thần kinh)
 Throbbing pain = đau theo nhịp đập (đau răng, đau đầu migraine)
 Stabbing pain = đau như dao đâm (chấn thương, bệnh lý cấp tính như viêm tụy cấp)
 Gnawing pain = đau dày vò, cắn xé ko chịu đc
 Dull pain = đau âm ỉ (bệnh lý mạn tính)
Không có mô tả ảnh.
Tác giả BS Đỗ Trung Kiên
Xin gửi lời cảm ơn đến BS Đỗ Trung Kiên đã đồng ý đăng tải bài viết lên Diễn đàn Y khoa.
Advertisement

Giới thiệu Vạn Việt Trường

Xem các bài tương tự

image 62

Sinh lý bệnh của viêm phổi thùy và diễn tiến các giai đoạn

Viêm phổi thùy là một thể viêm phổi cấp tính đặc trưng bởi tình trạng viêm lan tỏa gần như toàn bộ một thùy phổi [1]. Đây là một dạng viêm phổi kinh điển trong bệnh học hô hấp và thường do vi khuẩn gây ra, phổ biến nhất là Streptococcus pneumoniae. Bệnh thường khởi phát đột ngột với biểu hiện lâm sàng rõ ràng và có những thay đổi đặc trưng về mặt giải phẫu bệnh.