[Sổ tay Harrison Số 120] Điện tâm đồ

Advertisement

1. TIẾP CẬN ĐIỆN TÂM ĐỒ

Thông thường, điện tâm đồ được chuẩn hoá là 1.0 mV mỗi 10 mm, và tốc độ giấy là 25 mm/s (mỗi ô nhỏ theo hàng ngang = 0.04 s).

Nhịp tim

Nhát bóp/phút = 300 chia cho số ô lớn (mỗi 5 mm) giữa hai phức bộ QRS liền kề nhau. Với nhịp tim nhanh hơn, lấy 1500 chia cho số ô nhỏ (mỗi 1mm) giữa mỗi phức bộ QRS.

Loại nhịp

Gọi là nhịp xoang nếu mỗi sóng P được theo sau bởi một phức bộ QRS, khoảng PR ≥ 0.12 s, mỗi phức bộ QRS đi trước bởi một sóng P, và sóng P dương ở các chuyển đạo I, II, và III. Loạn nhịp tim sẽ được bàn luận trong Chương. 131 và 132.

Trục điện học

Nếu phức bộ QRS dương ở các chuyển đạo chi I và II, thì đây là trục trung gian. Ngược lại, tìm các chuyển đạo chi có QRS gần như đẳng điện (R = S). Trục điện học lúc này vuông góc với chuyển đạo đó (Hình 120-1). Nếu phức bộ QRS dương ở chuyển đạo vuông góc đó, thì trục điện học cùng hướng với chuyển đạo đó; nếu QRS âm, thì trục điện học nằm ở hướng ngược lại với chuyển đạo đó.

Trục lệch trái (âm hơn −30°) xảy ra trong bệnh lý ảnh hưởng toàn thất trái, nhồi máu cơ tim thành dưới; cũng như trong block phân nhánh trái trước (sóng R nhỏ, sóng S sâu ở II, III, và aVF).

Trục lệch phải (>90°) xảy ra trong phì đại thất phải (R > S ở V1 ) và block phân nhánh trái sau (sóng Q nhỏ và sóng R cao ở chuyển đạo II,
III, và aVF). Trục lệch phải nhẹ cũng gặp ở những người gầy, khoẻ mạnh (đến 110°).

2. CÁC KHOẢNG (GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG TRONG DẤU NGOẶC)

PR (0.12–0.20 s)

• Ngắn: (1) hội chứng tái cực sớm (tìm đoạn dốc nhẹ của phức bộ QRS của sóng “delta”), (2) nhịp nút nhĩ thất (sóng P đảo ngược ở aVF).
• Dài: block AV độ I (Chương. 131).

QRS (0.06–0.10 s)

Dãn rộng: (1) nhịp ngoại tâm thu thất, (2) block nhánh: phải (RsR′ ở V1 , sóng S sâu ở V6 ) và trái [RR′ ở V6 (Hình 120-2)], (3) ngưỡng gây độc của một số thuốc (v.d flecainide, propafenone, quinidine), (4) hạ kali máu nặng.

Advertisement

QT (<50% khoảng RR; QT hiệu chỉnh ≤0.44 s)

Kéo dài: bẩm sinh, hạ kali máu, hạ calci máu, các thuốc (v.d thuốc chống loạn nhịp loại IA và loại III, tricyclics).

3. PHÌ ĐẠI

• Nhĩ phải: sóng P ≥2.5 mm ở chuyển đạo II.
• Nhĩ trái: sóng P hai pha (dương tính, sau âm tính) ở V1 , với pha âm rộng hơn 0.04 s.
• Thất phải: R > S ở V1 và R ở V1 > 5 mm; sóng S sâu ở V6 ; trục lệch phải.
• Thất trái: sóng S ở V1 cộng R ở V5 hoặc V6 ≥35 mm hoặc R ở aVL >11mm.

Nhồi máu (Hình 120-3 và 120-4)

Diễn tiến nhồi máu cơ tim cấp ST chênh tái tưới máu thất bại: sóng Q bệnh lý ( ≥ 0.04 s và ≥ 25% tổng biên độ QRS) tại các chuyển đạo theo trong Bảng 120-1; nhồi máu cơ tim cấp ST không chênh có sự thay đổi ST-T ở những chuyển đạo mà không hình thành sóng Q bệnh lý. Một số trường hợp khác (ngoài nhồi máu cơ tim cấp) cũng có thể gây ra sóng Q (Bảng 120-2).

4. SÓNG ST-T

• ST chênh lên: Nhồi máu cơ tim cấp, co thắt mạch vành, viêm ngoại tâm mạc (cong lõm) (xem Hình 125-1 và Bảng 125-2), phình thất trái, hình ảnh Brugada (block nhánh phải với ST chênh lên ở V1–V2 ).
• ST chênh xuống: do Digitalis, kéo căng thành cơ (do phì đại tâm thất), thiếu máu, hay nhồi máu không xuyên thành.

Nguồn: Harrison Manual of Medicine 18th

Tham khảo bản dịch của nhóm ” chia ca lâm sàng”

Advertisement
Print Friendly, PDF & Email

Giới thiệu tranphuong

Check Also

[Sản khoa cơ bản số 56] Quản lý tiền sản giật: quyết định chấm dứt thai kỳ và các vấn đề có liên quan

Advertisement Mục tiêu bài giảng Sau khi học xong, sinh viên có khả năng: 1. …