[Sổ tay Harrison Số 26] Cấp cứu bệnh lý nhiễm trùng

CÁC DẤU HIỆU LÂM SÀNG ĐẶC BIỆT (BẢNG 26-1)

1. huyết mà không có ổ rõ ràng

1. Sốc : Vị trí đầu tiên có thể không có bằng chứng rõ ràng.
2. nổi bật trên không có lách                                                                                                                                                a. Hầu hết xảy ra trong vòng 2 năm sau cắt lách, với tỷ lệ tử vong khoảng 50%.
b. Phần lớn sự là do các vi khuẩn có vỏ bọc; Streptococcus pneumoniae thường gặp nhất.
3. Bệnh Babesia: Tiền sử gần đây có đến các vùng dịch tễ góp phần cho .
a. Các triệu chứng không đặc hiệu xảy ra trong vòng 1-4 tuần sau khi bị ve cắn và có thể tiến triển đến suy thận, suy hô hấp cấp và DIC.
b. Không có lách, tuổi >60, tình trạng suy giảm miễn dịch kèm theo, nhiễm Babesia divergens biến thể Châu Âu, và đồng nhiễm với Borrelia burgdorferi (bệnh Lyme) hoặc Anaplasma phagocytophilum là các yếu tố nguy cơ làm bệnh nặng hơn.
4. Bệnh Tularemia và bệnh dịch hạch có thể gây ra hôi chứng thương hàn hoặc huyết với tỷ lệ tử vong khoảng 30 % và nên được nghĩ đến khi có yếu tố dịch tễ thích hợp.
5. xuất huyết do vi rút: bệnh vi rút có vector truyền bệnh là động vật châ đốt hoặc nguồn gốc từ động vật (vd: Lassa ở Châu Phi, xuất huyết do vi rút hanta với suy thận ở Châu Á, nhiễm vi rút Ebola và Marburg ở Châu Phi, và vàng ở Châu Phi và Nam
Mỹ). Dengue là bệnh lý nhiễm virut Arbo phổ biến nhất trên thế giới; xuất huyết Dengue là thể nặng hơn, với tam chứng: dấu hiệu xuất huyết, thoát huyết tương và giảm tiểu cầu <100,000/μL. Tỷ lệ tử vong là 10–20% nhưng lên đến 40% nếu tiến triển sốc dengue. Chăm sóc hỗ trợ và liệu pháp bồi hoàn dịch giúp cứu sống .

2. Sốc với các biểu hiện ở da

1. Nổi ban dát sẩn: thường không khẩn cấp nhưng có thể xảy ra trong giai đoạn đầu của huyết do não mô cầu hoặc bệnh rickettsia.
2. Đốm xuất huyết: cần chú ý khẩn cấp khi kèm theo hạ huyết áp hoặc có biểu hiện ngộ độc
a. huyết do não mô cầu: trẻ nhỏ có tiền căn tiếp xúc trong gia đình là yếu tố nguy cơ rõ nhất; sự bùng phát có thể xảy ra
ở trường học, trung tâm chăm sóc ban ngày và doanh trại quân đội.
i. Đốm xuất huyết bắt đầu xuất hiện ở cổ chân, cổ tay, nách và bề mặt niêm mạc và tiến triển đến ban xuất huyết và DIC.
ii. Các triệu chứng khác gồm đau đầu, buồn nôn, đau cơ, thay đổi tri giác, và dấu kích thích màng não.
iii. Tỷ lệ tử vong là 50–60%; khởi phát điều trị sớm có thể cứu được .
b. phát ban miền núi Rocky: Tiền sử bị ve cắn và/hoặc du lịch hoặc hoạt động ngoài trời có thể giúp xác định .
i. Ban xuất hiện khoảng ngày 3 (nhưng không boa giờ xuất hiện ở 10–15% ). Những vết ban nhợt màu trở nên xuất huyết, bắt đầu ở cổ tay và cổ chân và lan rộng sang 2 chân và thân người (lan hướng tâm), sau đó là lòng bàn tay và lòng bàn chân                               ii. Các triệu chứng khác gồm đau đầu, khó chịu, đua cơ, buồn nôn, nôn, và chán . Trong những trường hợp nặng, có thể gặp hạ
huyết áp, viêm não và hôn mê.
c. Bệnh do rickettsia khác: phát ban Địa trung hải (Châu Phi, Tây Nam Á và Nam Trung Á, Nam Âu) đặc trưng bởi vảy do nhiễm
trùng tại vị trí ve cắn và có tỷ lệ tử vong khoảng 50%. phát ban thành dịch xảy ra ở vùng nhiễm chấy rận, thường ở những nơi nghèo đói, chiến tranh hoặc thảm họa thiên nhiên; tỷ lệ ử vong là 10-15%. Trong bệnh do ấu trùng mò (Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương),
sinh vật được tìm thấy ở những nơi cây cối rậm rạp (vd: bờ sông); 1-35% tử vong.
3 Ban xuất huyết bạo phát: biểu hiện da của DIC với những vùng bầm máu lớn và các bóng xuất huyết. Chủ yếu là do nhiễm Neisseria meningitidis những cũng có thể liên quan đến S. pneumoniae và Haemophilus influenzae trên không có lách.
4. Hoại thư dạng loét nông: Biểu hiện bóng xuất huyết với hoại tử và loét trung tâm và một vành ban đỏ trên sốc do
Pseudomonas aeruginosa hoặc Aeromonas hydrophila
5. Sang thương xuất huyết hặc bỏng rộp: có thể gây ra bởi Escherichia coli và các vi sinh vật thuộc Chi Vibrio (V. vulnificus và các phẩy khuẩn không gây tả khác từ nước biển hoặc các động vật có vỏ còn sống bị nhiễm bệnh), Aeromonas, và Klebsiella, đặc biệt trên những có bệnh
6. Chứng đỏ da: nổi ban giống như bỏng nắng lan rộng, thường liên quan đến sốc nhiễm độc (TSS, được xác định dựa trên tiêu chuẩn lâm sàng: hạ huyết áp, suy đa , và phát ban) trên những bị bệnh cấp tính; thường gặp TSS do staphylococci hơn TSS do streptococci

3. huyết với ổ nguyên phát ở cơ/mô mềm

1. Viêm cân mạc hoại tử: đặc trưng bởi hoại tử mô dưới da và cân mạc lan rộng; điển hình gây ra bởi streptococci nhóm A
a. lâm sàng quan trọng trong trường hợp cao và đau không tương xứng với các triệu chứng thực thể ; vùng viêm nhiễm đỏ,
nóng, bóng, và nhạy cảm quá mức. Giảm đau khi không điều trị là dấu hiệu biểu hiện sự phá hủy các dây thần kinh ngoại biên.
b. Yếu tố nguy cơ: chấn thương, thủy đậu, sinh con, và bệnh kèm theo (vd: ĐTĐ, bệnh ngoại biên, sử dụng đường tĩnh mạch)
c. Tỷ lệ tử vong khoảng 100% nếu không , >70% trong trường hợp có TSS, và 15–34% về tổng thể.
2. Hoại tử cơ do Clostridium: thường liên quan đến chấn thương hoặc , với hoại thư lớn phát triển trong vòng vài giờ từ lúc khởi phát
a. Những trường hợp không có yếu tố khởi phát liên quan đến nhiếm Clostridium septicum và bệnh lý ác tính kèm theo.
b. Đau và các dấu hiệu ngộ độc không tương xứng với các triệu chứng khi . Nhiều thờ ơ và có thể có cảm nhận về cái chết sắp đến.
c. Da ở vùng bị ảnh hưởng có đốm, màu nâu đồng, và phù. Có thể có tiếng lép bép khi sờ. Những sang thương bóng nước có thể dẫn lưu với dịch huyết thanh-máu có mùi dịu hoặc hôi như chuột.
d. Tỷ lệ tử vong là 12% đối với hoại tử cơ ở chi, 63% đối với hoại tử cơ ở thân, và >65% đối với hoại tử cơ tự phát.

Advertisement

4. Nhiễm trùng hệ thần kinh kèm hoặc không kèm sốc nhiễm trùng

1. Viêm màng não vi trùng: Hầu hết các trường hợp ở người lớn do S. pneumoniae (30–50%) hoặc N. meningitidis (10–35%) gây ra.                a. Tam chứng kinh điển gồm đau đầu, dấu hiệu kích thích màng não, và chỉ có trong 1/2 đến 1/3 trường hợp.                                            b. Cấy máu dương tính trên 50–70% bệnh .                                                                                                                                                  c. Tiên lượng kết cục xấu gồm viêm màng não do S. pneumoniae, hôn mê, nguy ngập hô hấp, hạ huyết áp, dịch não >2.5 g/L, glucose dịch não <10 mg/dL, WBC máu ngoại biên <5000/μL, và Na+ huyết thanh <135 mmol/L.                                         2. Áp xe não: thường không có biểu hiện lâm sàng. Dấu hiệu lâm sàng thường gặp là có sang thương choáng chỗ trong não.                             a. 70% bệnh đau đầu và/ hoặc thay đổi tình trạng tri giác, 50% có dấu hiệu thần kinh khu trú, và 25% có phù gai thị.                               b. Sang thương bắt nguồn từ vùng nhiễm nấm bên cạnh (vd: viêm xoang hoặc viêm ) hoặc nhiễm trùng theo đường máu (vd: viêm nội tâm mạc).                                                                                                                                                                                                                     c. >50% trường hợp nhiễm nhiều loại vi sinh vật, liên quan đến cả các vi khuẩn hiếu khí (chủ yếu là streptococcus) và kỵ khí.                         d. Tỷ lệ tử vong thấy, nhưng tỷ suất bệnh cao (30–55%).                                                                                                                              3. Áp xe trong sọ vá áp xe ngoài màng (ICEAs and SEAs): ICEAs hiếm gặp ở Mỹ, nhưng SEA đang tăng dần. Cả hai đều thường gặp ở những vùng hạn chế về mặt chăm sóc sức khỏe.                                                                                                                                                      a. ICEAs điển hình do nhiễm nhiều loại vi sinh và có biểu hiện lâm sàng như , thay đổi tình trạng tri giác và đau cổ.                                    b. SEAs điển hình do nguyên theo đường máu (với staphylococci thường gặp nhất) và biểu hiện như , căng đau cột sống tại chỗ và đau lưng.                                                                                                                                                                                                         4. rét thể não: nên được xem xét khẩn cấp trên bệnh gần đây có đi đến vùng dịch tễ và biểu hiện lâm sàng và các dấu hiệu thần kinh                                                                                                                                                                                                                       a. Nhiễm Plasmodium falciparum khởi phát nhanh liên quan đến >40°C, hạ huyết áp, vàng da, ARDS, và chảy máu. Cứng gáy và sợ ánh sáng hiếm gặp.                                                                                                                                                                                                     b. Nhiễm trùng chưa được xác nhận gây ra 20-30% tỷ lệ tử vong.

5. tại chỗ với tiến trình khởi phát nhanh chóng

1. bệnh lý nhiễm trùng do nấm loại mucormycose lan từ các xoang quanh lên não: biểu hiện gồm nhẹ, đau xoang âm ỉ, song thị, suy giảm tri giác, phù kết mạc, lồi , sang thương khẩu cái cứng nhất là ở đường giữa, và xương xoăn sậm màu hoặc hoại tử; nhìn chung xảy ra trên bệnh bị suy giảm miễn dịch                                                                                                                                            2. Viêm nội tâm mạc vi khuẩn cấp tính: biểu hiện như , mệt mỏi và khó chịu trong vòng 2 tuần nhiễm trùng và liên quan đến phá hủy nhanh chóng, phù phổi và áp xe cơ tim                                                                                                                                                    a. Nguyên gồm Staphylococcus aureus, S. pneumoniae, Listeria monocytogenes, Haemophilus spp., và streptococci nhóm A, B, or G.                                                                                                                                                                                                                                b. Mặc dù có thể thấy các sang thương Janeway (mảng xuất huyết ở lòng bàn tay lòng bàn chân), các triệu chứng tắc mạch khác (vd: đốm xuất huyết, nốt Roth’s, xuất huyết mảnh vụn) ít gặp hơn .                                                                                                                                  c. Các dấu hiệu đặc trưng có thể bao gồm phá hủy van nhanh chóng, phù phổi, hạ huyết áp, áp xe cơ tim, bất thường dẫn truyền và rối loạn nhịp, các sùi dễ vỡ lớn, huyết khối động mạch lớn với thiếu máu cục bộ.
d. Tỷ lệ tử vong là 10–40%.
3. Bệnh than lây qua hô hấp: tăng dần, tiềm năng vi khuẩn Bacillus anthracis như là vũ khí hóa học chiến tranh
a. Các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu, nhưng x-quang ngực có các dấu hiệu rộng trung thất, thâm nhiễm phổi và tràn dịch màng phổi.
b. Viêm màng não xuất huyết xảy ra trên 38% bệnh .
c. Cần sử dụng kháng sinh khẩn cấp, lý tưởng với phác đồ đa trong giai đoạn tiền triệu.
4. Cúm gia cầm (H5N1): xảy ra chủ yếu ở Đông Nam Á sau khi tiếp xúc với gia cầm. Nhiều bệnh có thể phát triển nhanh chóng viêm phổi hai bên, ARDS, và suy đa , ngưng tuần hoàn. Lấy truyền từ người sang người hiếm gặp.
5. viêm phổi do Hanta vi rút: xảy ra chủ yếu sau khi tiếp xúc với loài gặm nhấm vùng nông thôn thuộc Tây Nam Hoa Kỳ, Canada và Nam Mỹ.
a. Tiền triệu nhiễm vi rút không đặc hiệu có thể tiến triển nhanh chóng đến phù phổi, suy hô hấp, giảm chức năng cơ tim và tử vong
b. Ở những nơi dịch tễ thích hợp, khởi phát sớm giảm tiểu cầu có thể phân biệt này với các bệnh lý gây sốt khác.

Nguồn: Harrison Manual of Medicine 18th

Tham khảo bản dịch của nhóm ” chia ca lâm sàng”

Advertisement

Giới thiệu tranphuong

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Sổ tay Harrison Số 163] Viêm gan cấp

VIÊM GAN VI RÚT Viêm gan virut cấp tính là một nhiễm trùng toàn thân …