[Sổ tay Harrison Số 67] Xét nghiệm tiêu bản máu và Tủy xương

TIÊU BẢN MÁU NGOẠI VI


HÌNH THÁI HỒNG CẦU (HC)


Bình thường: đường kính 7.5 μm. Xấp xỉ của lympho nhỏ.
Hồng cầu lưới (vết Wright)—lớn, xanh xám, lẫn hồng (HC đa sắc).
HC đa kích thướckích thước HC không đều nhau; các khổng lồ là hậu quả của quá trình tổng hợp DNA từ tiền thân HC bị chậm lại do thiếu folate hoặc vitamin B12 hoặc của thuốc; HC nhỏ sản sinh do sai sót trong tổng hợp hemoglobin vì thiếu sắt hoặc gen hemoglobin bất thường.
Bệnh HC biến dạngHC có hình dạng bất thường; ví dụ:
1.
HC hình gai (spur cells)—có gai không đều; do bất thường về betalipoprotein, bệnh gan nặng, hiếm gặp do chán ăn tâm thần.
2.
HC hình răng cưa (burr cells)—hình dạng cân đối, các gai phân bố đều nhau; gặp trong giảm thể tích HC, máu.
3.
HC hình bầu dục—HC có hình elip; bệnh HC hình bầu dục .
4.
Mảnh vỡ HC—các mảnh HC vỡ với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau; thiếu máu huyết tán do bệnh lý vi mạch hoặc lớn.
5.
HC hình liềm—HC thon dài, hình lưỡi liềm; thiếu máu HC hình liềm.
6.
HC hình cầu—HC nhỏ, ưu sắc, mất vùng sáng trung tâm; gặp trong bệnh HC hình cầu , ngoài mạch như thiếu máu tự miễn, thiếu G6PD.
7.
HC hình bia bắn—giữa vùng nhạt màu xuất hiện thêm vùng bắt màu đậm ở trung tâm và vành ngoài ; gặp trong bệnh gan, thalassemia, bệnh hemoglobin C và S/C.
8.
HC hình giọt — gặp trong xơ nguyên phát, các quá trình thâm nhiễm khác của (VD carcinoma).
9.
HC chuỗi tiền—HC đứng sát nhau tạo thành chuỗi; có thể giả tạo hoặc do paraprotein máu (VD đa u xương, macroglobulin máu).


THỂ VÙI TRONG HỒNG CẦU


Thể Howell-Jollymảnh HC còn sót lại nằm trong bào tương, ái kiềm, đường kính 1 μm, thường đơn độc; ở BN không có lách hoặc cắt lách.
Các chấm ưa basenhiều, các thể vùi ưa base lấm tấm do sự ngưng kết của ti thể và ribosom; gặp trong nhiễm độc , thalassemia, xơ nguyên phát.

Thể Pappenheimercác hạt này có chứa sắt, thường gồm ti thể và ribosom giống như các chấm ưa base nhưng có bắt màu Prussian xanh; gặp trong nhiễm độc , các thiếu máu nguyên hồng cầu khác.
Thể Heinzthể vùi hình cầu của hemoglobin ngưng kết, chỉ thấy được khi nhuộm sống, VD nhuộm bằng tím tinh thể; thiểu G6PD (sau stress oxi hóa như nhiễm trùng, một số thuốc), hemoglobin không bền.
Ký sinh trùngcác thể vùi trong bào tương đặc trưng; , babesiosis.


THỂ VÙI BẠCH CẦU VÀ CÁC BẤT THƯỜNG VIỀN


Các hạt độccác hạt bào tương tối màu; gặp trong nhiễm vi khuẩn.
Thể Döhlecác thể vùi bào tương hình ovan, màu xanh, kích thước 1-2μm; gặp trong nhiễm vi khuẩn, Chédiak-Higashi.
Que Auercác thể vùi bào tương hình que, ái toan; gặp trong một số trường hợp bạch cầu cấp dòng .
tăng đoạnnhâc BC trung tính chứa nhiều hơn bình thường 2-4 thùy; thường >5% TB có ≥5 thùy hoặc một TB có 7 thùy là đủ để ; gặp trong thiếu folate hoặc B12, của thuốc.
giảm đoạn BC trung tính chứa ít hơn bình thường 1 hoặc 2 thùy: bất thường Pelger-Hüet, TB giả Pelger-Hüet hoặc Pelger-Hüet mắc phải trong bạch cầu cấp.


CÁC BẤT THƯỜNG VỀ TIỂU CẦU


Kết vón TCgiả tạo, trong ống nghiệm—dễ bị phát hiện trên tiêu bản; có thể dẫn tới sai sót giảm số lượng TC khi đếm bằng máy đếm tự động.
TC khổng lồdấu hiệu của tiểu cầu non hoặc tăng sinh TC hoặc TB có trưởng thành bất thường; nếu đường kính TC >5-6 μm, máy đếm tự động có thể không nhận dạng tiểu cầu.


XƯƠNG


Chọc hút TB đánh giá hình thái TB. Sinh thiết đánh giá tổng thể cấu trúc , bao gồm mật độ TB. Sinh thiết nên tiến hành trước chọc hút TB để tránh sai sót trong bệnh phẩm do chọc hút (chủ yếu là ).


CHỈ ĐỊNH


Chọc Hút TB


Thiếu máu do giảm sinh máu hoặc chưa rõ nguyên , giảm BC, hoặc giảm TC, nghi ngờ bệnh BC, u hoặc suy , đánh giá dự trữ sắt, một số trường hợp sốt chưa rõ nguyên .

XN Chuyên Khoa


Nhuộm hóa (bệnh BC), các XN (bệnh BC, u lympho), (vi khuẩn, mycobacteria, nấm), nhuộm Prussian xanh (sắt) (đánh giá dự trữ sắt, thiếu máu nguyên hồng cầu).

Advertisement


Sinh Thiết


Bên cạnh chọc hút TB, sinh thiết được chỉ định trong giảm 3 dòng máu (thiếu máu bất sản ), u di căn, bệnh hạt (VD mycobacteria, brucella, histoplasma), xơ nguyên phát, bệnh dự trữ mỡ (VD Gaucher, NiemannPick), bất kỳ trường hợp nào mà chọc hút không ra được (“dry tap”); đánh giá mật độ TB . Khi chỉ định đồng thời cả chọc hút TB và sinh thiết nên tiến hành sinh thiết trước để tránh chảy máu vị trí chọc hút làm sai lệch kết quả sinh thiết.


XN Chuyên Khoa


Nhuộm hóa (VD acid phosphatase trong ung thư tiền tuyến di căn), nhuộm immunoperoxidase (VD immunoglobulin hoặc phát hiện marker bề mặt TB trong đa u xương, bệnh BC hoặc u lympho; phát hiện lysozyme trong bệnh BC đơn ), nhuộm reticulin (tăng trong xơ nguyên phát), nhuộm (VD nhuộm acid-fast trong mycobacteria).


NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ


Mật Độ


Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm khoảng không gian chứa các tạo máu. Phần không gian còn lại thường là mỡ. Mật độ TB giảm theo tuổi, sau 65 tuổi, giảm từ khoảng 50% xuống còn 25–30% với lượng mỡ tăng tương ứng.


Tỷ Lệ Hồng Cầu:Bạch Cầu Hạt (HC:BC)


Bình thường là 1:2, tỷ lệ HC:BC giảm trong các nhiễm trùng cấp và mạn tính, tăng bạch cầu phản ứng (VD mạn tính, ung thư di căn), bệnh bạch cầu cấp và mạn tính, các rối loạn sinh (“tiền lơ xê mi”), và chứng bất sản hồng cầu đơn thuần; tăng trong mất bạch cầu hạt, thiếu máu có tăng sản hồng cầu (nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu sắt, thalassemia, , , thiếu máu nguyên hồng cầu), và tăng hồng cầu thứ phát (tăng sản HC quá mức); bình thường trong thiếu máu bất sản (dù giảm tủy xương), xơ tủy nguyên phát (giảm tủy), đa u tủy xương, u lympho, thiếu máu do bệnh mạn tính. Một số trung tâm dùng tỷ lệ tủy
bào:hồng cầu; giá trị bình thường là 2:1 và tăng trong các bệnh tăng cường hoạt động tủy bào hoặc ức chế hoạt động dòng hồng cầu, giảm trong các bệnh ức chế hoạt động tủy bào hoặc tăng hoạt động dòng hồng cầu.


Nguồn: Harrison Manual   18th

Tham khảo bản  của nhóm ” chia 

Người viết: Donny Trần

Advertisement

Giới thiệu Donny

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Cơ chế triệu chứng số 124] Dấu hiệu Leser–Trélat

1.MÔ TẢ Khởi phát đột ngột và phát triển nhanh chóng các tổn thương da …