[Uptodate] Remdesivir: Thông tin thuốc (Phần 1)

Print Friendly, PDF & Email

Cảnh báo đặc biệt

Cảnh báo về an toàn Remdesivir của Bộ Y tế Canada vào tháng 8 năm 2021

Việc xem xét thông tin có sẵn của Bộ Y tế Canada đã tìm thấy mối liên hệ có thể có giữa nguy cơ nhịp chậm xoang và việc sử dụng Veklury (remdesivir). Veklury được ủy quyền tại Canada để điều trị COVID-19 ở người lớn và thanh thiếu niên bị viêm phổi và cần thở oxy. Bộ Y tế Canada sẽ làm việc với nhà sản xuất để cập nhật thông tin an toàn của sản phẩm Canada nhằm thông báo cho các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và bệnh nhân về nguy cơ tiềm ẩn của nhịp chậm xoang và sẽ tiếp tục theo dõi thông tin an toàn.

Chi tiết hơn tại https://hpr-rps.hres.ca/reg-content/summary-safety-review-detail.php?lang=en&linkID=SSR00271.

Tên nhãn: US

–         Veklury

Tên nhãn: Canada

–         Veklury

Danh mục dược lý:

–         Chất chống virus

Liều lượng: Người lớn

COVID-19, bệnh nhân nhập viện:

Chú ý: Thuốc Remdesivir đã được FDA chấp thuận dùng để điều trị COVID-19 ở bệnh nhân nhập viện. Tuy nhiên, các khuyến nghị theo hướng dẫn của Hoa Kỳ về vai trò của remdesivir khác nhau, và Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo không nên sử dụng remdesivir cho bệnh nhân nhập viện, bất kể mức độ nghiêm trọng của bệnh (IDSA [Bhimraj 2021]; NIH 2021; SCCM [Alhazzani 2021]; WHO 2020). Trong các thử nghiệm lâm sàng, Remdesivir dường như mang lại nhiều lợi ích với bệnh nhân phải sử dụng oxy bổ sung, những người không cần oxy lưu lượng cao hoặc hỗ trợ thở máy (Beigel 2020). Nói chung, hướng dẫn khuyến cáo sử dụng kết hợp với dexamethasone (IDSA [Bhimraj 2021]; NIH 2021; SCCM [Alhazzani 2021]); nếu không thể sử dụng corticosteroid, có thể sử dụng remdesivir kết hợp với baricitinib (NIH 2021). Tốt nhất, bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ sau khi test SARS-CoV-2 dương tính (SCCM [Alhazzani 2021]).

 Tiêm tĩnh mạch: Một liều duy nhất 200mg trong ngày thứ 1, tiếp theo là 100mg mỗi lần một ngày. Thời gian nói chung là 5 ngày hoặc cho đến khi bệnh nhân ra viện, tuỳ điều kiện nào trước, nhưng có thể kéo dài tới 10 ngày ở một số bệnh nhân nhất định (ví dụ, không có cải thiện đáng kể trên lâm sàng sau 5 ngày, khi thở máy hoặc trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể) (IDSA [Bhimraj 2021]; NIH 2021).

Điều chỉnh liều lượng khi điều trị đồng thời: Tồn tại các tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều lượng và tần số sử dụng. Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin.

Liều lượng: Suy thận: Người lớn

Các khuyến cáo về liều dùng cho thận dựa trên bằng chứng tốt nhất hiện có và giám định kiến thức chuyên môn. Nhóm biên tập: Bruce Mueller, PharmD, FCCP, FASN, FNKF; Jason Roberts, PhD, BPharm (Hons), B App Sc, FSHP, FISAC; Michael Heung, MD, MS.

Chú Ý:Thành phần của Remdesvir chứa tá dược sulfobutylether-beta-cyclodextrin (SBECD), với dung dịch tiêm chứa 6g trên 100mg remdesivir và bột đông khô chứa 3g trên 100mg remdesivir. SBECD tích tụ ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, mặc dù ý nghĩa lâm sàng của sự tích tụ này không chắc chắn (Luke 2010; Hoover 2018). SBECD thẩm tách được (46% được loại bỏ sau một đợt lọc máu kéo dài khoảng 4 giờ) (Luke 2012).

eGFR ≥ 30 mL/phút: Không cần điều chỉnh liều .

eGFR <30 mL/phút: Không có dữ liệu chính thức về sự an toàn hoặc dược động học đối với bệnh nhân suy thận hoặc những người đang điều trị thay thế thận (Barlow 2020). Ghi nhãn của nhà sản xuất không được khuyến khích sử dụng; Tuy nhiên, độc tính có ý nghĩa với thời gian điều trị ngắn (ví dụ, 5 đến 10 ngày) là khó xảy ra (Adamsick 2020). Lợi ích có thể được nhiều hơn rủi ro ở một số bệnh nhân (Adamsick 2020). Trong 4 bài đánh giá hồi cứu nhỏ về bệnh nhân suy thận mạn tính hoặc cấp tính (3 người bao gồm bệnh nhân được lọc máu), remdesivir, được dùng với liều khuyến cáo, không làm tăng creatinine huyết thanh một cách thường xuyên hoặc gây nhiễm độc gan nặng (ALT>5 lần giới hạn bình thường) (Ackley 2020; Estiverne 2020; Pettit 2020; Thakare 2020).

Trong một quan sát dược động học trên một bệnh nhân duy nhất được chạy thận nhân tạo ngắt quãng và dùng remdesivir trong 5 ngày, chất chuyển hoá chủ yếu của remdesivir, GS-441524, đạt nồng độ cao nhưng ổn định, khi thẩm tách làm giảm nồng độ khoảng 50%, do đó ngăn ngừa tích tụ (Sörgel 2020). Một nghiên cứu khác trên 3 bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang được chạy thận nhân tạo những người này đã nhận được liệu trình 5 ngày của remdesivir đã báo cáo nồng độ của GS-441524 tăng tương ứng; chạy thận nhân tạo làm giảm nồng độ 45% đến 49% (Davis 2021). 

Liều lượng: Suy gan: Người lớn

Ngưỡng gây suy gan: Nhãn hàng của nhà sản xuất không cung cấp thông tin điều chỉnh liều (chưa được nghiên cứu)

Độc tính đối với gan trong quá trình điều trị:

ALT>10 lần ULN: Cân nhắc việc ngưng dùng remdesivir

Tăng ALT và các dấu hiệu hoặc triệu chứng của viêm gan: Ngưng dùng remdesivir

Liều dùng: Trẻ em

(Để biết thêm thông tin xem “Remdesivir: thông tin về thuốc dành cho trẻ em”)

COVID-19, bệnh nhân nhập viện; điều trị:

Chú ý: Trong khi hiệu quả của remdesivir đã được chứng minh ở người lớn đang đươc điều trị COVID-19, dữ liệu ở bệnh nhân nhi còn giới hạn; nên sử dụng trong bối cảnh thử nghiệm lâm sàng nếu có thể (Chiotos 2020; Goldman 2021). Để biết thêm thông tin về nghiên cứu, liên hệ Gilead theo số 1-833-445-3230 hoặc email [email protected] . Đối với bệnh nhi nhập viện cần được cấp cứu hoặc tăng nhu cầu  oxy bổ sung, remdesivir được khuyến cáo ở một số lứa tuổi và có thể được xem xét tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa bệnh truyền nhiễm nhi khoa ở những bệnh nhân khác; xem “Sử dụng” để biết các khuyến nghị cụ thể (NIH 2021).

Sơ sinh và trẻ nhỏ <12 tuổi: dữ liệu giới hạn: chỉ dùng bột đông khô:

3.5kg đến 40kg: Tiêm tĩnh mạch: Liều nạp: 5mg/kg/liều ngày thứ nhất, theo đó là 2.5mg/kg/liều mỗi lần một ngày (Chiotos 2020; FDA 2020a).

>40kg: Tiêm tĩnh mạch: Tải liều: 200mg ngày thứ nhất, tiếp theo đó là 100mg mỗi lần một ngày (Chiotos 2020; FDA 2020a).

Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên:

<40kg: chỉ dùng bột đông khô: tiêm tĩnh mạch: tải liều: 5mg/kg/liều ngày thứ nhất, tiếp đó là 2.5mg/kg/liều mỗi ngày một lần (Chiotos 2020; FDA 2020a).

≥40 kg: Dung dịch tiêm hoặc bột đông khô: Tiêm tĩnh mạch: Tải liều: 200mg ngày thứ nhất, tiếp đó là 100mg mỗi ngày một lần (Chiotos 2020; ghi nhãn của nhà sản xuất).

Thời gian: Ở những bệnh nhân không cần thở máy hoặc trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO), khuyến nghị thời gian điều trị  là 5 ngày hoặc đến khi ra viện, tuỳ điều kiện nào trước (FDA 2020a; Goldman 2020; NIH 2021; manufacturer’s labeling). Nếu bệnh nhân không đáp ứng trên lâm sàng, có thể kéo dài thời gian lên tổng cộng là 10 ngày. Thời gian điều trị 10 ngày được khuyến nghị cho những bệnh nhân phải thơ máy  hoặc ECMO (FDA 2020a; manufacturer’s labeling); tuy nhiên, một số chuyên gia đã đề xuất bắt đầu với 5 ngày và kéo dài đến 10 ngày tuỳ từng trường hợp (Chiotos 2020).

COVID-19, bệnh nhân không nhập viện; điều trị:

Chú ý: Thận trọng trong việc điều trị COVID-19 từ nhẹ đến nặng ở bệnh nhân có nguy cơ cao tiến triển nặng trên lâm sàng khi  biến thể Omicron chiếm đa số (ví dụ, >80%) ca lây nhiễm trong một vùng (NIH 2021).

Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên, cân nặng ≥40 kg: Dữ liệu hạn chế: Tiêm tĩnh mạch: 200mg liều duy nhất vào ngày thứ nhất, theo đó là 100mg lần/ngày vào ngày thứ hai và ba. Bắt đầu càng sớm càng tốt và trong vòng 7 ngày kể từ khi khởi phát triệu chứng. Nếu không khả thi, hãy xem xét các lựa chọn khác; xem hướng dẫn về các khuyến nghị hiện tại (Gottlieb 2021; NIH 2021).

Điều chỉnh liều lượng khi điều trị đồng thời: Tồn tại các tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều lượng và tần suất sử dụng. Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin.

Liều gây suy thận ở trẻ em

Lưu ý: Công thức remdesivir có chứa tá dược sulfobutylether-beta-cyclodextrin (SBECD), gây tích lũy liều ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, mặc dù ý nghĩa lâm sàng của sự tích lũy này chưa được chắc chắn (Hoover 2018; Luke 2010).

Dung dịch tiêm chứa 6g SBECD trên 100 mg remdesivir; bột đông khô chứa 3g SBECD trên 100 mg remdesivir. SBECD có thể thẩm phân được (46% được loại bỏ sau một đợt thẩm phân kéo dài khoảng 4 giờ) (Luke 2012).

Trẻ sơ sinh, Trẻ em và Thanh thiếu niên nặng ≥3,5 kg (FDA 2020a; ghi trên nhãn của nhà sản xuất):

eGFR ≥30 mL / phút: Không khuyến cáo điều chỉnh liều.

eGFR <30 mL / phút: Không có dữ liệu chính thức về độ an toàn hoặc dược động học của thuốc trên nhóm bệnh nhân suy thận hoặc đang điều trị thay thế thận (Barlow 2020; ghi trên nhãn của nhà sản xuất). Nhà sản xuất không khuyến cáo sử dụng thuốc. Tuy nhiên, độc tính đáng kể xuất hiện trong thời gian điều trị ngắn ( ví dụ từ 5-10 ngày) khó xảy ra; ở một số bệnh nhân lợi ích đem lại có thể nhiều hơn rủi ro (Adamsick 2020). Trong các nghiên cứu hồi cứu ở bệnh nhân người lớn suy thận cấp hoặc mạn tính, remdesivir dùng ở liều khuyến cáo không được chứng minh làm tăng creatinin huyết thanh hoặc gây nhiễm độc gan nặng thường xuyên (ALT> 5 lần giới hạn bình thường) (Ackley 2020; Estiverne 2020; Pettit 2020; Thakare 2020).

Trong một quan sát về dược động học ở một bệnh nhân người lớn được lọc máu ngắt quãng có dùng remdesivir trong 5 ngày, chất chuyển hóa chủ yếu của remdesivir, GS-441524, đạt nồng độ cao nhưng ổn định, với việc lọc máu làm giảm ~ 50% nồng độ, do đó ngăn ngừa tích lũy liều (Sörgel 2020 ). Một nghiên cứu quan sát khác trên 3 bệnh nhân người lớn mắc bệnh thận giai đoạn cuối đang được lọc máu, có dùng remdesivir trong 5 ngày, báo cáo cho thấy có sự tăng nồng độ GS-441524 tương tự; với việc lọc máu làm giảm từ 45% đến 49% nồng độ (Davis 2021).

Liều gây suy gan ở trẻ em

Trẻ sơ sinh ≥3,5 kg, trẻ em và thanh thiếu niên (FDA 2020a; ghi trên nhãn của nhà sản xuất):

Suy gan cơ bản: Trên nhãn của nhà sản xuất không cung cấp liều điều chỉnh (chưa được nghiên cứu).

Độc tính trên gan trong khi điều trị:

ALT> 10 lần ULN (giới hạn trên của giá trị bình thường) và không có triệu chứng: Cân nhắc ngưng remdesivir.

Tăng ALT và các dấu hiệu hoặc triệu chứng của viêm gan: Ngưng remdesivir.

Liều lượng: Người lớn tuổi

Tham khảo liều dùng cho người lớn.

Dạng bào chế ở Mỹ

Thông tin tá dược được trình bày sẵn (hạn chế, đặc biệt đối với thuốc gốc); tư vấn ghi nhãn sản phẩm cụ thể. [DSC] = Sản phẩm bị ngừng sản xuất

Dung dịch tiêm tĩnh mạch [không chứa chất bảo quản]:

Veklury: 100 mg / 20 mL (20 mL)

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch :

Generic: 100 mg (1 ea [DSC]); 150 mg (1 ea)

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch [không chứa chất bảo quản]:

Veklury: 100 mg (1 ea)

Generic : 100 mg (1 ea)

Liều tương đương với thuốc gốc có sẵn ở Mỹ

Có thể tùy thuộc vào sản phẩm

Dạng bào chế ở Canada

Thông tin tá dược được trình bày sẵn (hạn chế, đặc biệt đối với thuốc generic); tư vấn ghi nhãn sản phẩm cụ thể. [DSC] = Sản phẩm bị ngừng sản xuất

Dung dịch tiêm tĩnh mạch

Veklury: 100 mg / 20 mL ([DSC])

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch:

Veklury: 100 mg (1 ea)

Kê đơn và hạn chế kê đơn không hợp lý

Remdesivir được phân phối trực tiếp cho các bệnh viện từ các nhà phân phối AmerisourceBergen(1-800-746-6273hoặ[email protected]); có thêm thông tin tại https://www.vekluryhcp.com/product-access/. Ngoài ra, các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe phải theo dõi và báo cáo tất cả các sai sót trong sử dụng thuốc và các tác dụng phụ nghiêm trọng của remdesivir bằng cách gửi biểu mẫu MedWatch (https://www.fda.gov/medwatch/report.htm) hoặc FDA Gửi fax biểu mẫu 3500 (đối với các chuyên gia y tế) (1-800-FDA-0178); cung cấp bản sao của tất cả các biểu mẫu MedWatch cho Gilead ([email protected]).

Đường dùng thuốc ở người lớn

IV : Truyền tĩnh mạch trong 30 đến 120 phút. Có thể là một gây chất kích ứng ; tránh thoát mạch (van Merendonk 2021).

Đường dùng thuốc ở trẻ

IV : Truyền tĩnh mạch trong 30 đến 120 phút khi có khả năng xử trí thích hợp nếu xảy ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như phản vệ). Không dùng đồng thời với bất kỳ loại thuốc hoặc dung dịch tiêm tĩnh mạch nào khác ngoài normal saline (FDA 2020a; ghi trên nhãn của nhà sản xuất). Có thể là một chất gây kích ứng; tránh thoát mạch (van Merendonk 2021).

Cách sử dụng : chỉ định dùng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Bệnh nhân COVID-19 nhập viện: Điều trị COVID-19 ở bệnh nhân người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên và nặng ít nhất 40 kg) có chỉ định nhập viện. Remdesivir chỉ nên được sử dụng trong bệnh viện hoặc trong cơ sở chăm sóc sức khỏe có khả năng xử trí các tình huống cấp tính tương đương với chăm sóc nội viện

Advertisement

Các vấn đề về an toàn thuốc

Các mối quan tâm khác về an toàn:

Để tiêm tĩnh mạch remdesivir (Veklury) có thể sử dụng 2 dạng bào chế: dung dịch đậm đặc và bột đông khô. Mỗi dạng bào chế có các khuyến cáo về bảo quản, đường dùng và cách sử dụng khác nhau . Ngoài ra, dung dịch đậm đặc chỉ nên dùng cho người lớn và bệnh nhi nặng ≥40 kg, trong khi dạng bột đông khô có thể dùng cho người lớn và bệnh nhi nặng ≥ 3,5 kg. The Institute for Safe Medication Practices (ISMP) báo cáo rằng đã có nhiều sai sót dùng thuốc liên quan đến hai loại bào chế này ; cần thận trọng khi lựa chọn và tuân theo các khuyến cáo thích hợp đối với mỗi dạng bào chế thuốc (ISMP 2020).

Phản ứng có hại đáng kể của thuốc : Cần cân nhắc

Tác động lên tim

Sau khi thuốc được đưa ra thị trường, các báo cáo ghi nhận tác dụng gây nhịp chậm, bao gồm nhịp tim chậm nghiêm trọng (một số gây tử vong) và nhịp chậm xoang, đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng remdesivir cho SARS-CoV-2. Một nghiên cứu quan sát sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu cảnh giác dược của WHO cho thấy nhịp chậm có được báo cáo nhiều khi điều trị bằng remdesivir hơn so với hydroxychloroquine, lopinavir / ritonavir, tocilizumab hoặc điều trị bằng glucocorticoid, và các báo cáo ở hầu hết nam giới Hoa Kỳ trên một khoảng dao động tuổi lớn (43 đến 79 tuổi). Hầu hết những bệnh nhân này không được dùng đồng thời với thuốc tim mạch. Các tác dụng khác trên tim cũng được quan sát thấy, đáng chú ý nhất là hạ huyết áp 

Cơ chế chưa được xác định; người ta cho rằng chất chuyển hóa có hoạt tính của remdesivir, là một dẫn xuất của nucleotide triphosphat, có thể làm chậm tính tự động của nút xoang do tính chất tương tự với adenosine triphosphate.

Thời điểm xuất hiện nhịp chậm rất dao động; trung bình là 2,4 ngày (dao động từ  1 đến 6 ngày) đã được quan sát trong một nghiên cứu quan sát. Các báo cáo khác đã ghi nhận xuất hiện nhịp tim chậm trong vòng 24 giờ sau khi dùng liều đầu tiên .

Tác dụng trên gan

Từ nhẹ đến trung bình (mức độ 1 đến 2), tăng transaminase có thể đảo ngược, bao gồm tăng alanin aminotransferase huyết thanhtăng aspartate aminotransferase huyết thanh, được quan sát thấy ở những tình nguyện viên khỏe mạnh và bệnh nhân SARS-CoV-2. Chưa rõ những tác dụng này có liên quan đến thuốc hay liên quan đến SARS-CoV-2 hay không.

Quá mẫn và các phản ứng liên quan đến tiêm truyền

Các phản ứng quá mẫn, bao gồm phản vệcác phản ứng liên quan đến tiêm truyền, đã được báo cáo trong và sau khi dùng remdesivir. Bệnh nhân có thể bị phù mạch, nhịp tim chậm, đổ mồ hôi, khó thở, sốt, tăng huyết áp, hạ huyết áp, giảm oxy máu, buồn nôn, phát ban, ớn lạnh, nhịp tim nhanh và thở khò khè. Có thể xem xét truyền với tốc độ chậm hơn (thời gian truyền tối đa lên đến 120 phút) để ngăn ngừa các phản ứng quá mẫn hoặc liên quan đến truyền dịch.

Tài liệu tham khảo:

  1. Ackley TW, Mcmanus D, Topal JE, Cicali B, Shah S. A valid warning or clinical lore: an evaluation of safety outcomes of remdesivir in patients with impaired renal function from a multicenter matched cohort. Antimicrob Agents Chemother. Published online November 23, 2020. doi:10.1128/AAC.02290-20 [PubMed 33229428]
  2. Adamsick ML, Gandhi RG, Bidell MR, et al. Remdesivir in patients with acute or chronic kidney disease and COVID-19. J Am Soc Nephrol. 2020;31(7):1384-1386. doi:10.1681/ASN.2020050589 [PubMed 32513665]
  3. Agostini ML, Andres EL, Sims AC, et al. Coronavirus susceptibility to the antiviral remdesivir (GS-5734) is mediated by the viral polymerase and the proofreading exoribonuclease. mBio. 2018;9(2):e00221-18. doi:10.1128/mBio.00221-18 [PubMed 29511076]
  4. Alhazzani W, Evans L, Alshamsi F, et al. Surviving Sepsis Campaign guidelines on the management of adults with coronavirus disease 2019 (COVID-19) in the ICU: first update. Crit Care Med. Published online January 28, 2021. doi:10.1097/CCM.0000000000004899 [PubMed 33555780]
  5. American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG). COVID-19 FAQs for obstetricians-gynecologists, obstetrics. https://www.acog.org/clinical-information/physician-faqs/covid-19-faqs-for-ob-gyns-obstetrics. Accessed January 7, 2022.
  6. Barlow A, Landolf KM, Barlow B, et al. Review of emerging pharmacotherapy for the treatment of coronavirus disease 2019. Pharmacotherapy. Published online April 7, 2020. doi:10.1002/phar.2398 [PubMed 32259313]
  7. Beigel JH, Tomashek KM, Dodd LE, et al; ACTT-1 Study Group Members. Remdesivir for the treatment of covid-19 – final report. N Engl J Med. 2020;383(19):1813-1826. doi:10.1056/NEJMoa2007764 [PubMed 32445440]
  8. Bhimraj A, Morgan RL, Shumaker AH, et al. Infectious Diseases Society of America (IDSA) guidelines on the treatment and management of patients with COVID-19. https://www.idsociety.org/practice-guideline/covid-19-guideline-treatment-and-management/. Updated April 14, 2021. Accessed April 22, 2021.
  9. Burwick RM, Yawetz S, Stephenson KE, et al. Compassionate use of remdesivir in pregnant women with severe coronavirus disease 2019. Clin Infect Dis. 2021;73(11):e3996-e4004. doi:10.1093/cid/ciaa1466 [PubMed 33031500]
  10. Carothers C, Birrer K, Vo M. Acetylcysteine for the treatment of suspected remdesivir-associated acute liver failure in COVID-19: a case series. Pharmacotherapy. Published online October 2, 2020. doi:10.1002/phar.2464 [PubMed 33006138]
  11. Chiotos K, Hayes M, Kimberlin DW, et al. Multicenter interim guidance on use of antivirals for children with coronavirus disease 2019/severe acute respiratory syndrome coronavirus 2. J Pediatric Infect Dis Soc. 2021;10(1):34-48. doi:10.1093/jpids/piaa115 [PubMed 32918548]
  12. Davis MR, Pham CU, Cies JJ. Remdesivir and GS-441524 plasma concentrations in patients with end-stage renal disease on haemodialysis. J AntimicrobChemother. 2021;76(3):822-825. doi:10.1093/jac/dkaa472 [PubMed 33152758]
  13. Estiverne C, Strohbehn IA, Mithani Z, et al. Remdesivir in patients with estimated glomerular filtration rate < 30 mL/min/1.73 m2 or on renal replacement therapy. Kidney Int Rep. Published online November 27, 2020. doi:10.1016/j.ekir.2020.11.025 [PubMed 33263094]
  14. Frauenfelder C, Brierley J, Whittaker E, Perucca G, Bamford A. Infant with SARS-CoV-2 infection causing severe lung disease treated with remdesivir. Pediatrics. 2020;146(3):e20201701. doi:10.1542/peds.2020-1701 [PubMed 32554811]
  15. Gilead Sciences Inc. Pediatrics and remdesivir [written communication]. Foster City, CA: Gilead Sciences Inc; May 8, 2020a.
  16. Gilead Sciences Inc. Questions re: remdesivir [written communication]. Foster City, CA: Gilead Sciences Inc; May 19, 2020b.
  17. Gilead Sciences Inc. Update on the company’s ongoing response to COVID-19. https://www.gilead.com/purpose/advancing-global-health/covid-19. Accessed September 2, 2020c.
  18. Gilead Sciences Inc. Veklury (remdesivir) compatibility with alternative diluents. https://www.askgileadmedical.com/api/rendition.php?doc=17818. Updated January 10, 2022. Accessed January 12, 2022.
  19. Gilead Sciences Inc. Veklury (remdesivir) overfill during dose preparation. https://www.askgileadmedical.com. Updated October 23, 2020d.
  20. Goldman DL, Aldrich ML, Hagmann SHF, et al. Compassionate use of remdesivir in children with severe COVID-19. Pediatrics. 2021;147(5):e2020047803. doi:10.1542/peds.2020-047803 [PubMed 33883243]
  21. Goldman JD, Lye DCB, Hui SH, et al. Remdesivir for 5 or 10 days in patients with severe covid-19. N Engl J Med. Published online May 27, 2020. doi:10.1056/NEJMoa2015301 [PubMed 32459919]
  22. Gottlieb RL, Vaca CE, Paredes R, et al; GS-US-540-9012 (PINETREE) Investigators. Early remdesivir to prevent progression to severe Covid-19 in outpatients. N Engl J Med. Published online December 22, 2021. doi:10.1056/NEJMoa2116846 [PubMed 34937145]
  23. Gubitosa JC, Kakar P, Gerula C, et al. Marked sinus bradycardia associated with remdesivir in COVID-19: a case and literature review. JACC Case Rep. 2020;2(14):2260-2264. doi:10.1016/j.jaccas.2020.08.025 [PubMed 33163977]
  24. Holshue ML, DeBolt C, Lindquist S, et al; Washington State 2019-nCoV Case Investigation Team. First case of 2019 novel coronavirus in the United States. N Engl J Med. 2020;382(10):929-936. doi: 10.1056/NEJMoa2001191 [PubMed 32004427]
  25. Hoover RK, Alcorn H Jr, Lawrence L, et al. Clinical pharmacokinetics of sulfobutylether-β-cyclodextrin in patients with varying degrees of renal impairment. J Clin Pharmacol. 2018;58(6):814-822. doi:10.1002/jcph.1077 [PubMed 29578585]
  26. Institute for Safe Medication Practices (ISMP). Reported medication errors with Veklury (remdesivir) Emergency Use Authorization. ISMP Medication Safety Alert! Acute Care Edition. 2020;25(18):1-2.
  27. Jacinto JP, Patel M, Goh J, Yamamura K. Remdesivir-induced symptomatic bradycardia in the treatment of COVID-19 disease. HeartRhythm Case Rep. 2021;7(8):514-517. doi:10.1016/j.hrcr.2021.05.004 [PubMed 34026493]
  28. Jorgensen SCJ, Davis MR, Lapinsky SE. A review of remdesivir for COVID-19 in pregnancy and lactation. J Antimicrob Chemother. 2021;77(1):24-30. doi:10.1093/jac/dkab311 [PubMed 34427297]
  29. Jorgensen SCJ, Kebriaei R, Dresser LD. Remdesivir: review of pharmacology, pre-clinical data, and emerging clinical experience for COVID-19. Pharmacotherapy. 2020;40(7):659-671. doi:10.1002/phar.2429 [PubMed 32446287]
  30. Lampejo T. Remdesivir for the treatment of COVID-19 in pregnancy. J Med Virol. 2021;93(7):4114-4119. doi:10.1002/jmv.26986 [PubMed 33788273]
  31. Luke DR, Tomaszewski K, Damle B, Schlamm HT. Review of the basic and clinical pharmacology of sulfobutylether-beta-cyclodextrin (SBECD). J Pharm Sci. 2010;99(8):3291-3301. doi:10.1002/jps.22109 [PubMed 20213839]
  32. Luke DR, Wood ND, Tomaszewski KE, Damle B. Pharmacokinetics of sulfobutylether-β-cyclodextrin (SBECD) in subjects on hemodialysis. Nephrol Dial Transplant. 2012;27(3):1207-1212. doi:10.1093/ndt/gfr472 [PubMed 21868395]
  33. Nasrallah S, Nguyen AQ, Hitchings L, et al. Pharmacological treatment in pregnant women with moderate symptoms of coronavirus disease 2019 (COVID-19) pneumonia. J Matern Fetal Neonatal Med. 2021:1-8. doi:10.1080/14767058.2021.1903426 [PubMed 33771091]
  34. National Institute of Allergy and Infectious Diseases (NIAID). NIH clinical trial shows remdesivir accelerates recovery from advanced COVID-19. https://www.niaid.nih.gov/news-events/nih-clinical-trial-shows-remdesivir-accelerates-recovery-advanced-covid-19National. Accessed May 1, 2020.
  35. National Institutes of Health. COVID-19 Treatment Guidelines Panel. Coronavirus disease 2019 (COVID-19) treatment guidelines. https://www.covid19treatmentguidelines.nih.gov/. Updated January 19, 2022. Accessed January 27, 2022.
  36. Pettit NN, Pisano J, Nguyen CT, et al. Remdesivir use in the setting of severe renal impairment: a theoretical concern or real risk? Clin Infect Dis. 2020:ciaa1851. doi:10.1093/cid/ciaa1851 [PubMed 33315065]
  37. Saikia B, Bandi S. RE: Remdesivir use in premature neonates with SARS-CoV-2 infection. https://pediatrics.aappublications.org/content/re-remdesivir-use-premature-neonates-sars-cov-2-infection. Published April 29, 2021a. Accessed September 10, 2021.
  38. Saikia B, Tang J, Robinson S, et al. Neonates with SARS-CoV-2 infection and pulmonary disease safely treated with remdesivir. Pediatr Infect Dis J. 2021b;40(5):e194-e196. doi:10.1097/INF.0000000000003081 [PubMed 33847299]
  39. Sheahan TP, Sims AC, Graham RL, et al. Broad-spectrum antiviral GS-5734 inhibits both epidemic and zoonotic coronaviruses. Sci Transl Med. 2017;9(396):eaal3653. doi:10.1126/scitranslmed.aal3653 [PubMed 28659436]
  40. Sheahan TP, Sims AC, Leist SR, et al. Comparative therapeutic efficacy of remdesivir and combination lopinavir, ritonavir, and interferon beta against MERS-CoV. Nat Commun. 2020;11(1):222. doi:10.1038/s41467-019-13940-6 [PubMed 31924756]
  41. Sörgel F, Malin JJ, Hagmann H, et al. Pharmacokinetics of remdesivir in a COVID-19 patient with end-stage renal disease on intermittent haemodialysis. J Antimicrob Chemother. Published online November 30, 2020. doi:10.1093/jac/dkaa500 [PubMed 33251541]
  42. Thakare S, Gandhi C, Modi T, et al. Safety of remdesivir in patients with acute or chronic kidney disease. Kidney Int Rep. Published online October 10, 2020. doi:10.1016/j.ekir.2020 [PubMed 33073066]
  43. Touafchia A, Bagheri H, Carrié D, Durrieu G, Sommet A, Montastruc F. Serious bradycardia and remdesivir for coronavirus 2019 (COVID-19): a new safety concerns. Clin Microbiol Infect. Published online February 26, 2021. doi:10.1016/j.cmi.2021.02.013 [PubMed 33647441]
  44. US Department of Health and Human Services (HHS). HHS announces shipments of donated remdesivir for hospitalized patients with COVID-19. https://www.hhs.gov/about/news/2020/05/09/hhs-ships-first-doses-of-donated-remdesivir-for-hospitalized-patients-with-covid-19.html. Accessed May 12, 2020a.
  45. US Food and Drug Administration (FDA). Fact sheet for health care providers Emergency Use Authorization (EUA) of Veklury® (remdesivir). https://www.fda.gov/media/137566/download. Updated January 2022. Accessed January 27, 2022.
  46. US Food and Drug Administration (FDA). Frequently asked questions on the Emergency Use Authorization for Veklury® (remdesivir) for hospitalized COVID-19 patients. https://www.fda.gov/media/137574/download. Updated October 22, 2020. Accessed October 27, 2020b.
  47. van Merendonk LN, Leeuwerik AF, den Brok MWJ, et al. Peripheral infiltration of remdesivir in 3 patients with COVID-19: case series and discussion. Am J Health Syst Pharm. 2021;78(21):1944-1951. doi:10.1093/ajhp/zxab197 [PubMed 33950198]
  48. Veklury (remdesivir) [prescribing information]. Foster City, CA: Gilead Sciences Inc; January 2022.
  49. Wang Y, Zhang D, Du G, et al. Remdesivir in adults with severe COVID-19: a randomised, double-blind, placebo-controlled, multicentre trial [published correction appears in Lancet. 2020 May 30;395(10238):1694]. Lancet. 2020;395(10236):1569-1578. doi:10.1016/S0140-6736(20)31022-9 [PubMed 32423584]
  50. World Health Organization (WHO). WHO R&D Blueprint – Ad-hoc expert consultation on clinical trials for Ebola Therapeutics: Appendix 4. Summaries of evidence from selected experimental therapeutics, as of October 2018. https://www.who.int/ebola/drc-2018/summaries-of-evidence-experimental-therapeutics.pdf?ua=1. Published October 11, 2018. Accessed March 24, 2020.
  51. World Health Organization (WHO). Therapeutics and COVID-19: living guideline. https://www.who.int/publications/i/item/therapeutics-and-covid-19-living-guideline. Updated November 20, 2020. Accessed December 7, 2020.

Bài viết được dịch thuật và biên tập bởi ykhoa. org – vui lòng không reup khi chưa được cho phép!

Nguồn: Uptodate

Link: https://www.uptodate.com/contents/remdesivir-drug-information?source=mostViewed_widget

Tác giả: Nhóm H1-1

Advertisement

Giới thiệu roxieduong

Check Also

[Medscape] Thay đổi Glucose huyết tương lúc đói dự báo bệnh đái tháo đường

Các nhà nghiên cứu đã công bố nghiên cứu được đề cập trong bản tóm …