[Case lâm sàng 141] Động mạch thượng vị dưới

Advertisement

Một phụ nữ 31 tuổi đã có một con khỏe mạnh đến gặp bạn vì không thể thụ thai trong suốt 2 năm qua. Bệnh nhân bắt đầu có kinh từ năm 12 tuổi và đều đặn 28 ngày mỗi chu kỳ. Bệnh nhân chưa từng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục. Biểu đồ thân nhiệt cơ sở hai pha đã được ghi, và phim chụp cản quang tử cung vòi trứng (HSG) thấy vòi trứng không bị tắc và buồng tử cung bình thường. Chồng của bệnh nhân 34 tuổi, có kết quả phân tích tinh dịch đồ bình thường. Sau đó, một số xét nghiệm vô sinh tiếp theo đã được thực hiện nhưng vẫn chưa phát hiện bất thường, bạn đã lên kế hoạch nội soi ổ bụng kiểm tra. Trong khi thực hiện thủ thuật này, bạn đã phải rất cẩn thận đặt trocar ở phía ngoài cơ thẳng bụng và bao cơ thẳng bụng để tránh gây tổn thương một động mạch khá lớn.

• Bạn đang tránh gây tổn thương động mạch nào?
• Vị trí giải phẫu của động mạch này?

 

LỜI GIẢI ĐÁP: Động mạch thượng vị dưới

Tóm tắt: Một cặp vợ chồng vô sinh thứ phát (vô sinh II) đang được kiểm tra, với một số xét nghiệm vô sinh đã cho kết quả bình thường. Nội soi ổ bụng thăm dò được thực hiện để loại trừ lạc nội mạc tử cung. Trocar được đặt chính xác bên ngoài cơ thẳng bụng và bao cơ thẳng bụng để tránh làm tổn thương một động mạch lớn.
Động mạch đang được tránh: động mạch thượng vị dưới
Vị trí giải phẫu của động mạch này: phía sau cơ thẳng bụng trong bao cơ thẳng bụng

TƯƠNG QUAN LÂM SÀNG

Một số test vô sinh cho kết quả bình thường cho thấy cần phải loại trừ lạc nội mạc tử cung ở cặp vợ chồng vô sinh này. Lạc nội mạc tử cung được định nghĩa là mô nội mạc tử cung xuất hiện lạc chỗ bên ngoài tử cung, thường dính với phúc mạc chậu hông. Mô nội mạc lạc chỗ này cũng đáp ứng với chu kỳ nội tiết của người phụ nữ theo cách tương tự như nội mạc tử cung bình thường. Mặc dù cơ chế không được hiểu đầy đủ, nhưng lạc nội mạc tử cung có thể gây ra vô sinh thông qua việc ức chế rụng trứng, gây dính hoặc cản trở thụ tinh. Nội soi ổ bụng được chỉ định để thăm dò chậu hông bé, và nếu có thể, sẽ tiến hành cắt bỏ luôn các mô nội mạc lạc chỗ.

 

TIẾP CẬN: Thành bụng trước

MỤC TIÊU

1. Mô tả được cấp máu động mạch cho thành bụng trước
2. Mô tả được liên quan của những động mạch này tới các cơ thành bụng trước và bao cơ thẳng bụng

ĐỊNH NGHĨA

BIỂU ĐỒ THÂN NHIỆT CƠ SỞ HAI PHA (BIPHASIC BASAL BODY TEMPERATURE CHART): nếu có tăng thân nhiệt (đo ở miệng) trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt thì chứng tỏ bệnh nhân có rụng trứng
CHỤP CẢN QUANG TỬ CUNG VÒI TRỨNG (HYSTEROSALPINGOGRAM): chụp Xquang tử cung vòi trứng với chất cản quang được bơm vào trong tử cung qua một ống thông đưa qua cổ tử cung để đánh giá buồng tử cung hoặc sự thông thoáng của vòi trứng
NỘI SOI Ổ BỤNG (LAPAROSCOPY): kỹ thuật phẫu thuật để quan sát trực tiếp ổ phúc mạc thông qua một dụng cụ quang học cứng được gọi là ống soi ổ bụng (lỗ vào do phẫu thuật viên tạo ra, khác với endoscopy – nội soi qua đường lỗ tự nhiên)
LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG (ENDOMETRIOSIS):là tình trạng bệnh lý trong đó nội mạc tử cung (mô bình thường lót trong tử cung) xuất hiện bên ngoài tử cung, thường gặp ở trong khoang chậu hông hoặc trên thành bụng

BÀN LUẬN

Thành bụng trước bao gồm 3 cặp cơ dẹt, nhìn chung có nguyên ủy ở các xương phía sau và cân của những cơ này tạo nên bao cơ thẳng bụng và gặp nhau ở đường giữa để tạo nên đường trắng. Từ nông đến sâu gồm: cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong, và cơ ngang bụng (hình 17-1). Các cơ này được nuôi dưỡng bởi các nhánh tiết đoạn của động mạch chủ ngực và động mạch chủ bụng: các động mạch liên sườn (dưới sườn) thứ 10, 11, và 12 và động mạch thắt lưng thứ nhất hoặc thứ hai. Các động mạch này cùng các tĩnh mạch đồng hành, và các dây thần kinh chi phối cho cơ đều được tìm thấy trong khoảng giữa cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng, được gọi là khoang mạch máu thần kinh (neurovascular plane). Các động mạch mũ chậu nông và mũ chậu sâu lần lượt tách ra từ động mạch đùi và động mạch chậu ngoài; đi song song nhau tới dây chằng bẹn; và cấp máu cho thành bụng dưới ở vùng bẹn. Các động mạch thượng vị trên nằm trong cân nông giữa rốn và xương mu. Các động mạch ngực trong phân chia thành 2 nhánh tận: động mạch thượng vị trên và động mạch cơ-hoành (Hình 17-2).

Vùng trung tâm của thành bụng trước được tạo nên bởi cặp cơ thẳng bụng, gắn vào xương mu ở phía dưới và các sụn sườn ở phía trên, và nằm ngay bên ngoài 2 bên đường trắng. Mỗi cơ được chia thành các đoạn ngắn bằng 3 hoặc nhiều hơn 3 trẽ cân ngang và được chứa trong một bao xơ, được gọi là bao cơ thẳng bụng, được tạo nên bởi cân của 3 cơ bụng dẹt. 3/4 phía trên của mỗi cơ thẳng bụng được bọc bởi các lá trước và sau của bao cơ thẳng bụng. Trong vùng này, cân cơ chéo bụng trong sẽ chia thành 2 lá trước và sau lần lượt đi đến phủ phía trước và phía sau cơ thẳng bụng. Theo sau, cân của cơ chéo bụng ngoài và cơ ngang bụng lần lượt phải đi ra phía trước và phía sau bao cơ thẳng. Từ điểm giữa đường nối rốn với xương mu, các cân của cả 3 cơ bụng dẹt sẽ chỉ đi qua phía trước cơ thẳng bụng; do đó, 1/4 dưới của cơ thẳng bụng chỉ được bọc bởi lá trước của bao cơ thẳng bụng. Mép dưới của lá sau bao cơ thẳng bụng gọi là đường cung

Advertisement
. Bao cơ thẳng bụng cũng chứa cơ tháp, các mạch thượng vị trên và dưới, và các nhánh tận của thần kinh liên sườn chi phối cho các cơ bụng. 1/4 trên của cơ thẳng bụng được cấp máu bởi  nhánh tận phía trong của động mạch ngực trong, là động mạch thượng vị trên. Động mạch thượng vị dưới là nguồn cấp máu chính cho cơ thẳng bụng, tách ra từ động mạch chậu ngoài ngay trước khi động mạch này thoát ra khỏi ổ bụng để trở thành động mạch đùi.

Mỗi động mạch đều đi gần đường giữa, ở bên ngoài phúc mạc, dọc theo mặt sau của cơ thẳng bụng. Động mạch thượng vị trên và dưới nối với nhau ở khoảng giữa đường nối rốn với mỏm mũi kiếm.

 

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

17.1 Một phẫu thuật viên đi qua thành bụng để vào khoang phúc mạc sẽ phải cẩn thận để tránh làm tổn thương các mạch máu và thần kinh trong thành bụng. Phần chính của các mạch và thần kinh này sẽ được tìm thấy ngay dưới (nằm sâu hơn) cấu trúc nào sau đây?
A. Da
B. Cân nông
C. Cơ chéo bụng ngoài
D. Cơ chéo bụng trong
E. Cơ ngang bụng

17.2 Trong phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa viêm, bạn bắt gặp một cặp động mạch và tĩnh mạch nằm trong cân nông của thành bụng dưới. Cặp mạch máu này nhiều khả năng là?
A. Động tĩnh mạch thượng vị nông
B. Động tĩnh mạch mũ chậu nông
C. Động tĩnh mạch gian sườn
D. Động tĩnh mạch thượng vị dưới
E. Động tĩnh mạch thượng vị trên

17.3 Trong một cuộc phẫu thuật, bạn phải rạch lá trước bao cơ thẳng bụng từ mỏm mũi kiếm đến rốn. Trong vùng này, lá trước bao cơ thẳng bụng được tạo nên bởi cân của những cơ nào?
A. Chỉ cơ chéo bụng ngoài
B. Chỉ cơ chéo bụng trong
C. Cơ chéo bụng ngoài và cơ chéo bụng trong
D. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng
E. Chỉ cơ ngang bụng

17.4 Trong một phẫu thuật nội soi ổ bụng, bạn quan sát thấy các mạch thượng vị dưới đi lên ở trên mặt sau của cơ thẳng bụng. Sau đó chúng đột ngột biến mất khỏi tầm mắt của bạn, bằng cách đi lên phía trên qua cấu trúc nào sau đây?
A. Liềm bẹn
B. Đường bán nguyệt (đường trắng bên)
C. Dây chằng liềm
D. Đường cung
E. Mạc ngang

ĐÁP ÁN

17.1 D. Các mạch và thần kinh liên sườn đi ở dưới (sâu hơn) cơ chéo bụng trong ở trong khoang mạch máu thần kinh.

17.2 A. Các mạch thượng vị nông nằm trong cân nông.

17.3 C. 3/4 trên của lá trước bao cơ thẳng bụng được tạo nên bởi cân cơ chéo bụng ngoài và lá trước cơ chéo bụng trong.

17.4 D. Khi các mạch thượng vị dưới đi lên ở trên mặt sau của cơ thẳng bụng, chúng sẽ đi qua đường cung để lên trên, ở phía trước của lá sau bao cơ thẳng bụng.

 

 

CẦN GHI NHỚ

• Khoang mạch máu thần kinh của thành bụng trước nằm ở ngay dưới (ở sâu hơn) cơ chéo bụng trong.
• Ở 3⁄4 trên của cơ thẳng bụng, cân cơ chéo bụng ngoài tách đôi để bao bọc cả phía trước và phía sau cơ thẳng bụng tạo nên lá trước và lá sau bao cơ thẳng bụng .
• Động mạch thượng vị dưới bắt nguồn từ động mạch chậu ngoài, nó nằm trên mặt sau của cơ thẳng bụng, và là nguồn cấp máu chính cho cơ này.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
GilroyAM, MacPhersonBR, RossLM. Atlas of Anatomy, 2nded. NewYork, NY: ThiemeMedical Publishers; 2012: 136−137, 146−147.
MooreKL, DalleyAF, AgurAMR. Clinically Oriented Anatomy,7thed. Baltimore, MD: Lippincott Williams & Wilkins; 2014:186−196,198−199.
Netter FH. Atlas of Human Anatomy, 6th ed. Philadelphia, PA:Saunders; 2014: plates 247, 249, 251.

Advertisement
Print Friendly, PDF & Email

Giới thiệu Lê Minh Thư

Check Also

[ Bệnh học tim mạch 12 ] – Sa van hai lá (Hội chứng Barlow)

Advertisement Định nghĩa sa van hai lá Sa van hai lá được định nghĩa là …