Home / Chuyên đề / Ca lâm sàng / [CASE LÂM SÀNG 30] ONG ĐỐT

[CASE LÂM SÀNG 30] ONG ĐỐT

TH: nam 35 tuổi nhập viện 12h30 vì bị ong ruồi đốt

Ong ruồi đốt 1 nhát trên mắt phải khoảng 15 phút trước đó.
có khó thở.
có phù vùng mặt và cổ,
Nổi mề đay vùng mặt cổ, ngực, đùi.
Có cảm giác tê các đầu chi ( khai là như kiến bò) kèm cảm giác lạnh toàn thân.

: tỉnh táo, trả lời chính xác các câu hỏi mình đặt ra.
Mạch 104 l/p;
HA: 80/50mmHg.
Không .
: rale rít, rale ngáy.

được :
Thở oxy ẩm 5 l/p
Ringer lactat
Dexamethasone
Lấy làm CLS

Sau 10 phút thở oxy và dùng thuốc.
Qua và hỏi bệnh : đỡ khó thở. Và không còn rale. vẫn có cảm giác nghẹt trong đường thở. các nốt mề đay giảm dần
CLS

TPTTBM :
+HCT : 54% (30-50%)

 

và xử trí trường hợp này?

———————————————————————————————————————————————————————————-

Δ: Phản vệ mức độ III

  • Dị nguyên: nọc độc ọng
  • Biểu hiện ngoài da, niêm mạc ( nổi mày đay,…)
  • Triệu chứng về hô hấp : khó thở, co thắt khí quản
  • Biểu hiện về mạch: HCT tăng, HA 80/50 mmHg

I. phản vệ:

  1. Triệu chứng gợi ý
    Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau:a) Mày đay, phù mạch nhanh.
    b) Khó thở, tức ngực, thở rít.
    c) Đau bụng hoặc nôn.
    d) Tụt huyết áp hoặc ngất.
    e) Rối loạn ý thức.

2. Các bệnh cảnh lâm sàng:

  • Bệnh cảnh lâm sàng 1: Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa…) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau:a) Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít).
    b) Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ…).
  • 2. Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh với yếu tố nghi ngờ:a) Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa.
    b) Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít).
    c) Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ…).
    d) Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng…).
  • Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi với yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng bị dị ứnga) : giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg).
    b) Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền.

II. :

Các trường hợp sốc: sốc , sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn.

Tai biến não.

Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanh quản (do dị vật, viêm).

Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch.

Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, carcinoid, hạ đường .

Các : rượu, opiat, histamin./.

HƯỚNG DẪN MỨC ĐỘ PHẢN VỆ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ tế)

Phản vệ được phân thành 4 mức độ như sau:

(lưu ý mức độ phản vệ có thể nặng lên rất nhanh và không theo tuần tự)

Nhẹ (độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.

Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:

a) Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh.

b) Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy mũi.

c) Đau bụng, nôn, ỉa chảy.

d) Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp nhanh hoặc loạn nhịp.

Nguy kịch (độ III): biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như sau:

a) Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản.

b) Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.

c) Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn.

d) Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp.

Ngừng tuần hoàn (độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn./.

 

HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ CẤP CỨU PHẢN VỆ

I. Nguyên tắc chung

1. Tất cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí , kịp thời ngay tại ch và theo dõi liên tục ít nht trong vòng 24 giờ.

2. Bác sĩ, điều dưỡng, hộ , kỹ thuật viên, nhân viên tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ.

3. Adrenalin là thuốc thiết yếu, hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bp ngay khi phản vệ từ độ II trở lên.

4. Ngoài hướng dẫn này, đối với một số trường hợp đặc biệt còn phải xử trí theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

II. Xử trí phản vệ nhẹ(độ I): dị ứng nhưng có thể chuyển thành nặng hoặc nguy kịch

Sử dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng người bệnh.

Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời.

III. Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ mức nặng và nguy kịch (độ II, III)

Phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang độ III, độ IV. Vì vậy, phải khẩn trương, xử trí đồng thời theo diễn biến bệnh:

  1. Ngừng ngay với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có).
  2. Tiêm hoặc truyền adrenalin (theo mục IV dưới đây).
  3. Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn.
  4. Thở ô xy: người lớn 6-10 l/phút, 2-4 l/phút qua mặt nạ hở.
  5. Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của người bệnh.
    a) Ép ngoài lồng ngực và bóp bóng (nếu ngừng hô hấp, tuần hoàn).
    b) Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu (nếu khó thở thanh quản).
  6. Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch với dây truyền thông thường nhưng kim tiêm to (cỡ 14 hoặc 16G) hoặc đặt catheter tĩnh mạch và một đường truyền tĩnh mạch thứ hai để truyền dịch nhanh (theo mục IV dưới đây).
  7. Hội ý với các đồng nghiệp, tập trung xử lý, báo cáo cấp trên, hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa cấp cứu, và/hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có).

 

IV. Phác đồ sử dụng adrenalin và truyền dịch

Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của người lớn lên ≥ 90mmHg, ≥ 70mmHg và không còn các dấu hiệu về hô hấp như thở rít, khó thở; dấu hiệu về tiêu hóa như nôn mửa, ỉa chảy.

  1. Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:
    a) Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống).
    b) Trẻ khoảng 10 kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống).
    c) Trẻ khoảng 20 kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống).
    d) Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống).
    e) Người lớn: 0,5-1 ml (tương đương 1/2-1 ống).
  2. Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần.
  3. Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút/lần cho đến khi huyết áp và mạch ổn định.
  4. Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hô hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn phải:
    a) Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch adrenalin 1/10.000 (1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml cất = pha loãng 1/10). Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn. Liều dùng:

– Người lớn: 0,5-1 ml (dung dịch pha loãng 1/10.000=50-100µg) tiêm trong 1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết áp chưa lên. Chuyển ngay sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đường truyền.

– : Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.

b) Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin (pha adrenalin với dung dịch natriclorid 0,9%) cho người bệnh kém đáp ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch. Bắt đầu bằng liều 0,1 µg/kg/phút, cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng của người bệnh.

c) Đồng thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanh dung dịch natriclorid 0,9% 1.000ml-2.000ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong 10-20 phút ở có thể nhắc lại nếu cần thiết.

5.Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin với liều duy trì huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1 giờ/lần đến 24 giờ.

Bảng tham khảo cách pha loãng adrenalin với dung dịch Nacl 0,9% và tốc độ truyền tĩnh mạch chậm

01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% (như vậy 1ml dung dịch pha loãng có 4µg adrenalin)

Cân nặng người bệnh (kg) Liều truyền tĩnh mạch adrenalin khởi đầu (0,1µg/kg/phút) Tốc độ (giọt/phút) với kim tiêm 1 ml=20 giọt
Khoảng 80 2ml 40 giọt
Khoảng 70 1,75ml 35 giọt
Khoảng 60 1,50ml 30 giọt
Khoảng 50 1,25ml 25 giọt
Khoảng 40 1ml 20 giọt
Khoảng 30 0,75ml 15 giọt
Khoảng 20 0,5ml 10 giọt
Khoảng 10 0,25ml 5 giọt

V. Xử trí tiếp theo

  1. Hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn: Tùy mức độ suy tuần hoàn, hô hấp có thể sử dụng một hoặc các biện pháp sau đây:
    a) Thở oxy qua mặt nạ: 6-10 lít/phút cho người lớn, 2-4 lít/phút ở ,
    b) Bóp bóng AMBU có oxy,
    c) Đặt ống nội khí quản thông khí nhân tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp ứng với adrenalin,
    d) Mở khí quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí quản,
    đ) Truyền tĩnh mạch chậm: aminophyllin 1mg/kg/giờ hoặc salbutamol 0,1 µg/kg/phút hoặc terbutalin 0,1 µg/kg/phút (tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch),
    e) Có thể thay thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người lớn 2-4 nhát/lần, 2 nhát/lần, 4-6 lần trong ngày.
  2. Nếu không nâng được huyết áp theo mục tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin, có thể truyền thêm dung dịch keo (huyết tương, albumin hoặc bất kỳ dung dịch cao phân tử nào sẵn có).
  3. Thuốc khác:

– Methylprednisolon 1-2mg/kg ở người lớn, tối đa 50mg ở hoặc hydrocortison 200mg ở người lớn, tối đa 100mg ở , tiêm tĩnh mạch (có thể tiêm bắp ở tuyến cơ sở).

– Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: người lớn 25-50mg và 10-25mg.

– Kháng histamin H2 như ranitidin: ở người lớn 50mg, ở  1mg/kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh mạch trong 5 phút.

– Glucagon: sử dụng trong các trường hợp tụt huyết áp và nhịp chậm không đáp ứng với adrenalin. Liều dùng: người lớn 1-5mg tiêm tĩnh mạch trong 5 phút, trẻ em 20-30µg/kg, tối đa 1mg, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch 5-15µg/phút tùy theo đáp ứng lâm sàng. Bảo đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn.

– Có thể phối hợp thêm các thuốc vận mạch khác: dopamin, dobutamin, noradrenalin truyền tĩnh mạch khi người bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết áp không lên.

VI. Theo dõi

  1. Trong giai đoạn cấp: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpCO2và tri giác 3-5 phút/lần cho đến khi ổn định.
  2. Trong giai đoạn ổn định: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2và tri giác mỗi 1-2 giờ trong ít nhất 24 giờ tiếp theo.
  3. Tất cả các người bệnh phản vệ cần được theo dõi ở cơ sở bệnh, chữa bệnh đến ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định và đề phòng phản vệ pha 2.
  4. Ngừng cấp cứu: nếu sau khi cấp cứu ngừng tuần hoàn tích cực không kết quả./.

 

 

Giới thiệu Tà Yên Đông

Tà Yên Đông
SV Y3, Khoa Y - Dược, ĐH Tây Nguyên. Bản thân không có gì nổi bật, ham làm và ít nói.

Check Also

[Ung thư] DANH SÁCH CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CHƯA ĐƯỢC HOẶC KHÔNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN

DANH SÁCH CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CHƯA ĐƯỢC HOẶC KHÔNG ĐƯỢC CÔNG …

YKHOA.ORG
Chuyển đến thanh công cụ