[Sinh lý thú vị số 12] Đáp ứng với thay đổi tư thế

Joslin Chambers là một trợ lý quản lý 27 tuổi cho một cửa hàng giảm giá. Một buổi sáng, cô thức dậy từ một giấc ngủ sau và nhận ra rằng cô trễ hơn một giờ để đi làm. Cô hoảng hốt, tiếc nuối trong giây lát về việc thức trễ đêm trước và sau đó nhảy ra khỏi giường. Cô cảm thấy choáng váng (light-headed) và nghĩ rằng cô có thể ngất. Cô có cảm giác đập nhanh. Cô không đi làm việc vì quá muộn, cô trở lại giường. Khi cô đi về phía bồn tắm, cô chú ý rằng light-headedness (cơn choáng ván) đã biến mất. Ngày nghỉ của cô ấy thì không vui.

1, Khi Joslin di chuyển nhanh từ tư thế nằm sang tư thế đứng, nó là nhanh chóng, bắt đầu giảm động mạch => làm cô choáng ván (light-headedness). tả trình tự sự kiện nó tạo ra sự giảm tạm thời động mạch.

Hạ tư thế đứng là đặc tính động mạch giảm khi một người đứng dậy. Khi một người đột đột từ tư thế nằm sang tư thế đứng, chứa trong . (Bởi vì dung tích chứa hay sự giãn của lớn, nó có thể giữ một lượng lớn thể tích ). Lượng chứa làm giảm về , giảm cardiac output bởi cơ chế Frank-Starling. (Cơ chế Frank-Starling tả mối liên hệ giữa về và cardiac output). Tăng về => tăng thể tích cuối thời kỳ tâm trương. Đến một điểm, tăng thể tích cuối thời kỳ tâm trương => tăng cardiac output. Ngược lại, giảm về => giảm cardiac output. Bởi vì động mạch bị ảnh hưởng bởi thể tích động mạch, một sự giảm cardiac output (ít được bơm vào hệ thống động mạch) => giảm động mạch.

2, Tại sao giảm động mạch làm Joslin cảm thấy choáng?

Khi Joslin đứng dậy nhanh chóng, cô cảm thấy choáng vì một giai đoạn thoáng qua của bị thiếu do giảm áp lực động mạch. Khoảng điều hòa tự động cho dòng là 60 -> 140mmHg. Hay nói cách khác, dòng đến được duy trì hằng định cung với áp lực động mạch là lớn hơn 60 mmHg và thấp hơn 140 mmHg. Khi Joslin đứng dậy, áp lực động mạch của cô thoáng quá giảm dưới khoảng điều hòa tự động => dòng đến giảm và cô cảm thấy choáng.

3, Cơn choáng của Joslin chỉ tạm thời vì một phản xạ được bắt đầu nhanh chóng đưa động mạch về bình thường. tả ảnh hưởng đặc biệt của phản xạ nhịp , , TPR và dung tích chứa của . Thụ thể nào liên quan đến nỗi đáp ứng?

Thụ thể áp lực (baroreceptors) vị trí ở xoang cảnh, cung động mạch chủ – nhận cảm sự giảm của áp lực động mạch. Phản xạ thụ thể áp lực sau đó điềuk hiển một loạt đáp ứng bù, bao gồm tăng hoạt động hệ giao cảm đến . Có 4 hệ quả của sự tăng hoạt động hệ giao cảm:

Advertisement
  • Tăng nhịp , positive chronotripic effect trung gian qua thụ thể beta1-adrenergic ở nút xoang nhĩ
  • Tăng bóp của tâm thất, một positive inotropic effect trung gian qua thụ thể beta1 –adrenergic ở cơ tâm thất
  • Tăng tiểu động mạch, trung gian qua thụ thể alpha 1-adrenergic ở cơ trơn của tiểu động mạch
  •  Tăng , trung gian qua thụ thể beta1-adrenergic ở cơ trơn của .

4, Mỗi thành phần phản xạ như bằng cách nào (ảnh hưởng nhịp ) giúp áp lực động mạch trở về ban đầu? (Viết công thức liên quan động mạch, cardiac output, TPR).

phụ thuộc vào thể tích được bơm vào trong động mạch từ tâm thất trái và sức cản của tiểu động mạch.

Bây giờ, sử dụng công thức, xem xét mỗi phần của phản xạ thụ thể áp lực giúp đưa của Joslin về bình thường. Tăng nhịp bóp kết hợp => làm tăng cardiac output. Tăng cardiac output => tăng áp lực động mạch. Cuối cùng, => giảm sức chứa của => tăng về => tăng cardiac output (theo Frank-Starling).

5, Thêm vào phản xạ tương quan huyết áp, thực tế Joslin đi bộ vào buồng tắm giúp huyết áp cô trở về bình thường. Đi bộ giúp như thế nào?

Khi Joslin đi bộ về phía buồng tắm, cơ hoạt động ép tĩnh mạch ở => giảm sức chứa tĩnh mạch (thể tích của tĩnh mạch có thể giữ). Sự ép đó kết hợp với sự tĩnh mạch từ tác động hệ giao cảm => tăng tĩnh mạch về và cardiac output.

Case được từ sách: cases and problems

Dựa trên bản của: NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ. Khoa ĐHQG TP.HCM

Advertisement

Giới thiệu Haunguyen

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[MindmapsTina] Hoá Sinh Y Học _ Lipid (P3) – Chuyển hoá Lipid

Mindmaps Tina Cùng ôn lại Hoá Sinh _ Lipid (P3) – Chuyển Hóa Lipid Hôm …