[Sổ tay Harrison số 126] Tăng huyết áp

Định nghĩa


Sự gia tăng mạn tính của huyết áp (tâm thu ≥140 mmHg hoặc tâm trương ≥90 mmHg); không rõ nguyên nhân trong 80–95% bệnh nhân (“tăng huyết áp nguyên phát”). Luôn luôn cân nhắc đến thể tăng huyết áp thứ phát, đặc biệt ở những bệnh nhân khởi phát dưới 30 tuổi hoặc sau tuổi 55. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (tâm thu ≥140, tâm trương <90) thường xảy ra ở những bệnh nhân lớn tuổi, do mất độ đàn hồi của mạch .


TĂNG HUYẾT ÁP THỨ PHÁT


Hẹp động mạch thận (Tăng huyết áp do mạch thận)

Do xơ vữa (nam lớn tuổi) hoặc loạn sản lớp sợi – cơ ( trẻ). Biểu hiện với tăng huyết áp mới xảy ra, trơ hoặc kháng với các hạ áp. Âm thổi ở bụng gặp trong 50% hợp; thường có thể nghe được; có thể hạ kali nhẹ do kích hoạt hệ renin-angiotensin-aldosterone.


Bệnh thận mô kẽ


Tăng creatinine huyết tương và/hoặc tổng phân tích nước tiểu bất thường, chứa protein, , hay trụ niệu.


Hẹp cung động mạch chủ


Thường gặp ở hoặc người trẻ; Đoạn hẹp thường thấy ở động mạch chủ tại nguyên uỷ của động mạch dưới đòn trái. Thăm khám thấy mạch động mạch đùi nảy chậm, nhỏ nhẹ; âm thổi cuối tâm thu nghe rõ ở giữa lưng. Xquang ngực cho thấy động mạch chủ lõm vào tại mức hẹp và các đường rãnh dọc xương sườn (do sự phát triển của các nhánh động mạch bàng hệ).


U ưa crom


tiết catecholamin, điển hình của tuỷ thượng thận hoặc các mô cạnh hạch ngoài thượng thận, với biểu hiện tăng huyết áp kịch phát hoặc kéo dài ở những bệnh nhân có độ tuổi trẻ đến trung niên. Các đợt đau đầu xảy ra đột ngột, đánh trống ngực, và vã mồ hôi thường xảy ra. Các dấu hiệu đi kèm bao gồm sụt cân kéo dài, tụt huyết áp tư thế, và rối loạn dung nạp glucose. Các khối u ưa crom có thể khu trú ở thành và có thể biểu hiện các triệu chứng liên quan đến tiểu tiện do sự tăng tiết . Chẩn đoán được gợi ý bởi sự gia tăng nồng độ metanephrine trong huyết tương hoặc các chuyển hoá của trong nước tiểu trong mẫu nước tiểu 24-h (xem ở dưới); được định vị bởi scan hay MRI.

Advertisement


Cường aldosteron


Thường do tiết aldosterone hoặc do tăng sản thượng thận hai bên. Nên được lưu ý khi xuất hiện hạ kali ở những bệnh nhân tăng huyết áp không sử dụng lợi tiểu (Chương 182).


Các nguyên nhân khác


tráng thai đường uống, ngưng thở khi ngủ (Chương 146), tuyến thượng thận-sinh dục (Chương 182), bệnh lý (Chương 181), cường cận giáp, và bệnh to cực (Chương 179). Ở những bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu có hiệu áp cao, nên nghĩ đến ngộ độc giáp tố, hở van động mạch chủ (Chương 123), và dò động- hệ thống.


Nguồn: Harrison Manual   18th

Tham khảo bản  của nhóm ” chia ca 

Người viết: Donny Trần

Advertisement

Giới thiệu Donny

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Sổ tay Harrison Số 167] Các bệnh quá mẫn tức thì (typ I)

1. ĐỊNH NGHĨA Bệnh này do sự giải phóng các IgE phụ thuộc các chất …