[Sổ tay Harrison Số 43] Đau bụng

Rất nhiều nguyên nhân, từ cấp tính, cấp cứu đe doạ tính mạng đến các bệnh và rối loạn chức năng mạn tính của nhiều hệ cơ quan, có thể gây nên đau bụng. Đánh giá cơn đau bụng cấp cần đánh giá nhanh các nguyên nhân khả dĩ và bắt đầu điều trị sớm. Một cách tiếp cận chi tiết và cần nhiều thời gian để chẩn đoán được dùng trong những trường hợp ít cấp tính. Bảng 43-1 kê những nguyên nhân thường gặp của đau bụng.

ĐAU BỤNG CẤP DỮ DỘI

Đau bụng dữ dội và khởi phát cấp tính hoặc đau liên quan đến ngất, hạ huyết áp, hoặc vẻ ngoài nhiễm độc cần thiết phải đánh giá nhanh và theo thứ tự. Nghĩ đến tắc ruột, thủng hoặc vỡ tạng rỗng; bóc tách hoặc vỡ các mạch lớn (đặc biệt là phình động mạch chủ); loét; ổ bụng; nhiễm toan ceton và suy thượng thận cấp.

TÓM TẮT BỆNH SỬ VÀ KHÁM LÂM SÀNG

Các điểm trong bệnh sử gồm tuổi; thời gian khởi phát đau; hoạt động của BN khi bắt đầu đau; vị trí và tính chất của đau; hướng lan đến những vị trí khác; có buồn nôn, nôn ói, chán ăn không; các thay đổi
theo thời gian; các thay đổi trong thói quen ruột; và tiền căn kinh nguyệt. Khám lâm sàng nên chú ý vẻ ngoài toàn diện của BN [đau quằn quại (sỏi niệu quản), với đau nằm yên (viêm phúc mạc, thủng tạng)], vị trí (BN ngồi cúi người về phía trước có thể bị viêm tuỵ cấp hoặc thủng dạ dày vào túi mạc nối bé), có sốt hoặc hạ thân nhiệt, tăng thông , xanh tím, tiếng nhu động ruột, đau bụng trực tiếp hoặc phản ứng dội, ở bụng đập theo mạch, các âm thổi ở bụng, báng bụng, trong trực tràng, đau trực tràng hoặc vùng chậu, và có bệnh lý đông . Các xét nghiệm hữu ích gồm hematocrit (có thể bình thường khi đang cấp hoặc cao khi mất nước), công thức , động mạch, ion đồ, BUN, creatinine, đường huyết, lipase hoặc amylase và tổng phân tích nước tiểu. Phụ trong độ tuổi sinh sản cần xét nghiệm chẩn đoán có thai. X quang gồm phim chụp bụng đứng và nằm (nằm nghiêng bên trái nếu không chụp được phim bụng đứng) để đánh giá đường kính ruột và và sự hiện diện của tự do trong phúc mạc, phim tư thế nghiêng để đánh giá đường kính động mạch chủ; chụp (nếu được) để phát hiện thủng ruột, viêm, nhồi tạng đặc, chảy sau phúc mạc, áp xe, hoặc u. Chọc dò ổ bụng (hoặc rửa phúc mạc trong trường hợp chấn thương) có thể phát hiện chảy hoặc viêm phúc mạc. bụng (nếu có) thấy được áp xe, viêm túi mật, tắc đường mật hoặc niệu quản, hoặc khối tụ và xác định đường kính động mạch chủ.

CÁC CHIẾN LƯỢC CHẨN ĐOÁN

Điểm quyết định ban đầu dựa vào tình trạng cân bằng huyết động của BN. Nếu không, phải nghi ngờ một tai biến mạch như dò phình động mạch chủ bụng. BN cần được hồi sức cơ bản và chuyển ngay lập tức để
mổ thám sát. Nếu huyết động của BN ổn định, bước tiếp theo là xác định bụng có gồng cứng không. Bụng gồng cứng đa số thường do thủng hoặc tắc. Chẩn đoán có thể dựa vào chụp X quang ngực và X quang bụng không sửa soạn.
Nếu bụng không gồng cứng, các nguyên nhân có thể hợp thành nhóm dựa vào việc vị trí đau có khu trú cụ thể hay không. Nếu khó xác định được vị trí đau khu trú, nên đánh giá có phình động mạch chủ không. Nếu có, chụp để xác định chẩn đoán; nếu không, các chẩn đoán phân biệt là sớm, tắc ruột sớm, thiếu mạc treo, bệnh viêm ruột, viêm tuỵ và các rối loạn chuyển hoá.
Đau khú trú ở thượng vị có thể có nguồn gốc từ mạch hoặc do viêm hoặc thủng , đau quặn mật hoặc viêm túi mật, hoặc viêm tuỵ.
Đau bụng khu trú ở một phần tư trên phải gồm các nguyên nhân tương tự, thêm viêm đài bể thận hoặc sỏi thận, áp xe gan, áp xe dưới hoành, thuyên tắc phổi, hoặc viêm phổi, hoặc có thể có nguồn gốc từ cơ xương. Xem xét thêm đau ở một phần tư trên trái là vỡ hoặc nhồi lách, lách to, và loét dạ dày. Đau ở một phần tư dưới phải có thể từ , túi thừa Meckel, bệnh Crohn, viêm túi thừa, viêm mạc treo, tụ bao cơ thẳng bụng, áp xe cơ thắt lưng, xoắn hoặc áp xe buồng , thai ngoài tử cung, viêm vòi , hội chứng sốt gia đình, sỏi niệu quản, hoặc herpes zoster. Đau ở một phần tư dưới trái có thể do viêm túi thừa, u tân sinh vỡ, hoặc các nguyên nhân đã đề cập ở trên.

Advertisement

Để thảo luận chi tiết hơn, xem Silen W: Đau bụng, Chương 13, trang 108, trong Nguyên lý Harrison-18.
Nguồn: Harrison Manual   18th
Tham khảo bản  của nhóm ” chia 
Advertisement

Giới thiệu QuangNhan

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Cơ chế triệu chứng số 124] Dấu hiệu Leser–Trélat

1.MÔ TẢ Khởi phát đột ngột và phát triển nhanh chóng các tổn thương da …