[Sổ tay Harrison Số 50] Bệnh hạch bạch huyết và Lách to BỆNH HẠCH BẠCH

1. HẠCH BẠCH HUYẾT

Tiếp xúc với qua một vết thương ở hoặc niêm mạch dẫn đến bị bắt giữ bởi trình diện và được vận chuyển trong kênh bạch huyết đến hạch lympho gần nhất. Các kênh bạch huyết chảy trong khắp cơ thể ngoại trừ ở . Bạch huyết vào trong hạch qua mạch bạch huyết đến và ra khỏi hạch qua mạch bạch huyết đi. Khi các trình diện đi qua hạch lympho, chúng trình diện đến các lympho bào đang nằm sẵn. Các lympho bào trong hạch được thay thế liên tục bởi các lympho bào “ngây thơ” có trong . Chúng được giữ lại trong hạch qua các thụ thể homing đặC biệt. B nằm trong các nang lympho trong vùng vỏ; T nằm trong vùng cận vỏ. Khi một B gặp và immunoglobulin bề mặt của nó có thể kết hợp được với , nó ở lại trong nang một vài ngày và hình thành trung tâm mầm nơi các gene immunoglobulin bị đột biến để cố gắng tạo ra kháng thể có ái lực cao với . B sau đó di chuyển đến vùng tuỷ, biệt hoá thành tương bào, và tiết ra immunoglobulin vào trong mạch bạch huyết đi.

Khi một T tiếp xúc với một mà nó nhận ra, nó sẽ tăng sinh và đến mạch bạch huyết đi. Mạch bạch huyết đi chứa đầy các T đặc hiệu cho đi qua nhiều hạch khác trên đường đi cho đến ống ngực, nơi bạch huyết từ khắp nơi trong cơ thể. Từ ống ngực, bạch huyết đi vào dòng ở TM dưới đòn trái. Bạch huyết ở vùng đầu cổ và tay phải vào TM dưới đòn phải. Từ dòng , kháng thể và T đi đến và khu trú ở các vị trí có .

bạch huyết có thể do , ở hệ miễn , ác tính, do tích trữ lipid, hoặc các khác chưa rõ nguyên (vd, sarcoidosis, Castleman; Bảng 50-1). Hai cơ chế chính của là tăng sản, để phản ứng với kích thích miễn hoặc , và thâm nhiễm, do các ung thư hoặc các đại thực bào ứ đầy lipid hoặc glycoprotein.

2.LÁCH TO

Cũng như hạch bạch huyết là “chuyên gia” tiêu diệt mầm trong , lách là cơ quan lympho chuyên biệt để chiến đấu các mầm sinh ra từ . Nó không có hệ bạch huyết đến. Trong lách có một vùng đặc biệt giống như hạch lympho để sản xuất kháng thể (nang) và khuếch đại các T đặc hiệu (bao lympho quanh động mạch, hoặc PALS).
Thêm vào đó, nó có một hệ lưới nội phát triển để loại bỏ các phân tử và vi khuẩn được bao bởi kháng thể. Dòng chảy qua lách cho phép lọc được mầm từ và duy trì việc chất lượng hồng cầu— chúng bị phá huỷ khi già và không biến dạng, và các thể vùi nội bào (thỉnh thoảng có chứa các mầm Babesia và Plasmodium) được chọn lọc từ trong một quá trình gọi là pitting. Ở một số trường hợp, lách có thể tạo ra các tạo thay cho tuỷ .

Lách bình thường dài 12 cm và rộng 7 cm và thường không sờ được. Có thể gõ được vùng đục của lách ở vị trí giữa sườn 9 và 11 khi BN nằm nghiêng bên phải. Sờ lách tốt nhất khi BN ở tư thế nằm ngửa với gập gối. Có thể cảm nhận được lách đi xuống khi BN hít vào. trên thường không nhạy. hoặc siêu âm tốt hơn.

Lách to xảy ra do ba cơ chế căn bản: (1) tăng sinh hoặc phì đại do tăng nhu cầu chức năng lách (vd, hồng cầu hình cầu di truyền cần phải loại bỏ một lượng lớn hồng cầu bị khiếm khuyết hoặc tăng sinh miễn để phản ứng với hệ thống hoặc miễn ); (2) sung huyết do tăng áp lực TM cửa; và (3) thâm nhiễm các ác tính, đại thực bào ứ đọng lipid hoặc glycoprotein, hoặc amyloid (Bảng 50-2). Lách to khổng lồ, sờ được lách >8 cm dưới bờ sườn trái, thường là biểu hiện của tăng sinh bạch huyết hoặc tăng sinh tuỷ .

Đếm hồng cầu trong ngoại biên, bạch cầu và tiểu cầu có thể bình thường, giảm hoặc tăng tuỳ thuộc vào lý nền. Giảm một hoặc nhiều dòng gợi ý cường lách, tăng phá huỷ. Trong trường hợp cường lách, lách được cắt bỏ và tình trạng giảm thường bị đảo ngược. Nếu không cường lách, đa số các nguyên của lách to được dựa vào và dấu chứng và các bất thường liên quan đến nền. Hiếm khi cắt lách để phục vụ .
BN bị cắt lách có nguy cơ cao huyết do nhiều loại vi khuẩn như phế cầu và Haemophilus influenzae. Nên chích vaccine của các tác này trước khi cắt lách. Cắt lách làm giảm đáp ứng miễn với các phụ thuộc T.

Nguồn: Harrison Manual of Medicine 18th

Tham khảo bản của nhóm ” chia ca

Advertisement

Giới thiệu tranphuong

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Sổ tay Harrison số 158] Loét dạ dày tá tràng và các rối loạn liên quan

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG (PUD) PUD xảy ra phổ biến nhất ở hành tá …