Sử dụng thuốc trong thai kỳ (phần 3)

5/5 - (1 bình chọn)

2. Thuốc kháng nấm: 

Đa số kháng nấm uống chống chỉ định

– Griseofulvin: X

– Fluconazol: D

– Nystatin, Ketoconazol, Miconazol, Econazol, Itraconazole: C

3. Thuốc đặt âm đạo: 

– Clotrimazol: B

– Neo-Tergynan, Polygynax, Clovucire: Chống chỉ định 3 tháng đầu của thai kỳ. Vì có chứa neomycin, có thể gây độc tính ở tai và đi vào máu.

4. Thuốc kháng viêm: 

– Celecoxib, Ibuprofen, Diclofenac: Z (đóng sớm ống động mạch, suy thận, tăng áp phổi dai dẳng ở thai nhi, dùng 3 tháng cuối an toàn hơn)

– Acetaminophen: A – TGA

– Corticosteriod: C (Sứt môi, chậm phát triển trong tử cung, suy tuyến thượng thận)

Screenshot 20251207 051708 Word

5. Thuốc kháng histamin:

– Thế hệ 1 (A): Chlorpheniramin, Promethazine

– Thế hệ 2 (C) : Certirizin, Desloratadine, Loratadine, Fexofenadine

6. Thuốc huyết áp: 

– Thuốc ức chế men chuyển (ACE Inhibitors), đối vận thụ thể angiotensin II (A-II Antagonist): D

– Lợi tiểu, chẹn Beta, ức chế canxi: C

– Methyldopa: B

7. Thuốc đái tháo đường: 

SGLT-2 (C), Metformin (Z)

8. Một số thuốc khác:

– Thuốc điều trị lao (Rifampicin, Capreomycin): D

– Thuốc sổ giun (Mebendazol, albendazol): C

– Thuốc kháng virus: Acyclovir (B)

– Aspirin (C-TGA): Chống chỉ định khi chuyển dạ

– Thuốc long đàm: Acetylcystein (B)

– Thuốc chống ho: Dextromethorphan (C )

– Thuốc chống nôn: Metoclopramide (B), Domperidon (Z)

– Thuốc kháng giáp: Thiamazole (D)

– Thuốc tiêu hóa: PPI (Esomeprazole – B, Omeprazol – C), Simethicon (Z)

– Thuốc điều trị hen: Montelukast (B), salbutamol (C )

– Tranexamic acid: B

9. Thuốc chống chỉ định trong thai kỳ:

– Methotrexate, cyclophosphamide, aminopterin, busulfan, penicillamine, Radioactive iodine, Tamoxifen, anastrozole,…. (gây độc tế bào, ức chế miễn dịch, điều trị ung thư)

– diethylstilbestrol (DES), thalidomide (thuốc từng được chứng minh sẩy thai)

– Lithium (kim loại kiềm)

– Retinoids (vitamin A dạng uống điều trị mụn trứng cá)

– Một số loại thuốc chống động kinh: Carbamazepine, Phenytoin, Trimethadione, Valproic acid, brivaracetam, cenobamate, gabapentin

– An thần: phenobarbital, midazolam, BZD

– Kháng đông: Warfarin (D), Heparin (C )

– Hạ lipid máu: statin, fibrat, ezetimibe

– Hoocmon: Androgens, Danazol, basedoxifen, gonadotropin, clomifene, dienogest, estradiol, norgestrel

– Thuốc điều trị loãng xương (Zoledronic acid, Nandrolone…): D

– Misoprostol

10. Tương tác của Fe, Mg, Al, Ca, Zn và kháng sinh nhóm quinolone:

– Các chế phẩm uống có chứa magie, nhôm hoặc canxi có thể làm giảm đáng kể sự hấp thu qua đường tiêu hóa của kháng sinh quinolone. Sự hấp thu cũng có thể bị giảm bởi sucralfat, có chứa nhôm, cũng như các cation đa hóa trị khác như sắt và kẽm. Cơ chế này là sự tạo phức của quinolone bởi các cation đa hóa trị, tạo thành một phức hợp kém hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của ciprofloxacin đã được báo cáo là giảm tới 90% khi dùng chung với thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magie hydroxit.

– Xử lý: Khi không thể tránh được việc dùng đồng thời, nên dùng kháng sinh quinolone từ 2 đến 4 giờ trước hoặc từ 4 đến 6 giờ sau khi dùng các sản phẩm chứa cation đa hóa trị để giảm thiểu khả năng tương tác. [5]

VI. Sử dụng kháng sinh trong thời kỳ cho con bú: [6]

Screenshot 20250916 143153 ReadEra2

Tài liệu tham khảo:

5. https://www.drugs.com/pregnancy/

6. Lê Thị Mỹ Trinh, Âu Nhựt Luân, Sử dụng kháng sinh trong khi thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, TBL Sản Khoa, Nhà xuất bản y học, trang 85-86

Advertisement

Giới thiệu BS Thảo Hiền

Xem các bài tương tự

image 24

Sinh lý bệnh của nhược cơ và biểu hiện trên lâm sàng

Cơ chế sinh lý bệnh của nhược cơ phản ánh sự rối loạn tại khớp thần kinh – cơ, nơi đóng vai trò trung gian truyền tín hiệu từ hệ thần kinh đến cơ. Trong điều kiện bình thường, sự gắn kết giữa acetylcholine và thụ thể trên màng cơ giúp khởi phát co cơ một cách hiệu quả [1]. Tuy nhiên, khi quá trình này bị gián đoạn do yếu tố tự miễn, khả năng dẫn truyền sẽ suy giảm, dẫn đến biểu hiện yếu cơ đặc trưng.