[Xét nghiệm 40] Globulin miễn dịch A (IgA). (Gammalobuline A / Immunoglobulin A)

Advertisement

Nhắc lại sinh lý

IgA chiếm khoảng 10 – 15% tổng lượng gamma globulin và là loại globulin miễn dịch CỐ nồng độ cao thứ hai trong huyết thanh. Các globulin miễn dịch này được tiết ra chủ yếu ở niêm mạc đường hô hấp (bao gồm chất tiết của mũi và phổi), dịch ruột, tuyến nước bọt, tuyến lệ và chất tiết đường niệu sinh dục.

Như vậy, các IgA đảm nhiệm vai trò phòng vệ miễn dịch tại chỗ do chúng ngắn tình trạng bám dính hoặc xâm nhập qua bề mặt cơ thể, và được coi như tuyến phòng thủ đầu tiên để chống lại sự tấn cống các vi sinh vật qua niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa và tiết niệu. Chúng không có khả năng hoạt hoá bổ thể và không đi qua được hàng rào rau thai. Ở trẻ nhỏ, nồng độ của globulin này tăng lên dần và đạt tới giá trị như ở người lớn khi trẻ 12 tuổi.

IgA là typ globulin miễn dịch đơn động thường gặp thứ hai trong bệnh lý đa u tủy xương.

Mục đích và chỉ định xét nghiệm

– Để phát hiện hoặc theo dõi các bệnh lý globulin miễn dịch đơn dòng và các tình trạng thiếu hụt miễn dịch.

-Để trợ giúp cho chẩn đoán đa u tủy xương.

-Để theo dõi điều trị bệnh đa u tủy xương.

-Để đánh giá các BN bị nghi vấn có thiếu hụt IgA trước khi chỉ định truyền máu.

-Để đánh giá tình trạng phản vệ liên quan với truyền máu và các chế phẩm máu (kháng thể kháng IgA có thể xuất hiện ở các BN có nồng độ IgA thấp, có thể gây ra tình trạng phản vệ khi truyền máu).

Giá trị bình thường (Xem Bảng 1).

Tăng nồng độ IgA huyết thanh

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

– Bệnh lý đa dòng (polyclonal):

  • Xơ gan.
  • Nhiễm trùng mạn tính.
  • Bệnh lý viêm mạn tính.
  •  Bệnh lý ruột do viêm.
  • Viêm khớp dạng thấp với hiệu giá yếu tố dạng thấp tăng cao.

– Lupus ban đỏ hệ thống (một số bệnh nhân).

– Bệnh mô liên kết hỗn hợp (mixed connective tissue disease).

-Bệnh sarcoidosis (một số bệnh nhân).

-Hội chứng Wiskott-Aldrich.

-Bệnh lý đơn dòng (monoclonal):

  •  Đa u tủy xương IgA (thành phần M [M component]).
  • Bệnh chuỗi nặng alpha (Alpha-heavy chain disease).
  •  U tường bảo biểu hiện ngoài tủy xương.

-U lympho.

-Bệnh losemia mạn tế bào lympho (CLL).

-Ung thư biểu mô (carcinoma).

Giảm nồng độ IgA huyết thanh
Advertisement

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

-Người bình thường (1:700).

-Không có gammaglobulin máu (agammaglobulin máu).

-Giảm gamma globulin máu.

-(Chứng) dãn mao mạch thất điều di truyền (hereditary atasiatelangectasia).

-Loạn gammaglobulin máu (dysgammaglobulinemia) typ III.

-Bệnh lý ruột do viêm (inflammatory bowel disease).

-Hội chứng giảm hấp thu (ở một số bệnh nhân).

-Lupus ban đỏ hệ thống (đôi khi gặp).

-Bệnh Still hay viêm khớp thiếu niên (đôi khi gặp).

-Viêm tai giữa tái phát nhiều lần (đôi khi gặp).

-Đa u tủy xương không phải là IgA.

-Bệnh xoang phế quản mạn tính (chronic sinopulmonary disease).

-Thiếu hụt miễn dịch thể dịch mắc phải.

-Bệnh đại globulin máu Waldenstrom (Waldenstrom macro – glubulinemia).

-Các nguyên nhân khác:

  • Ung thư biểu mô dạ dày,
  • Có thai những tháng cuối.
  • Bệnh loxếmi (leukemia).
  • Hội chứng thận hư,

Các cảnh báo lâm sàng

Các phương pháp xét nghiệm hóa miễn dịch không giúp phân biệt giữa tăng IgA đơn dòng với tăng IgA đa dòng. Vì vậy cần điện di protein huyết thanh và làm test cố định miễn dịch để lượng hóa các protein M.

 

Nguồn: “Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng” – do PGS.TS Nguyễn Đạt Anh và Dược sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Hương biên soạn Xem tất cả xét nghiệm tại: http://ykhoa.org/category/khoa-hoc/khoa-hoc-can-lam-sang/xet-nghiem/

Advertisement
Print Friendly, PDF & Email

Giới thiệu Phan Trọng Hiếu

Check Also

[Xét nghiệm 49] Glucose máu (Glucose, Glycémie Veineusse / Blood Sugar, Glucose in Whole Blood, Serum, Plasma, Fasting Plasma Glucose)

Advertisement Nhắc lại sinh lý Bình thường glucose máu xuất xứ từ 2 nguồn hoàn …