Cơ chế triệu chứng

[Cơ chế triệu chứng số 117] T1 (tiếng tim thứ nhất): mạnh, mờ

T1 (tiếng tim thứ nhất): mạnh 1.MÔ TẢ: Tiếng tim thứ nhất đóng mạnh hơn bình thường. 2.NGUYÊN NHÂN • Khoảng PR ngắn73 • Hẹp hai lá nhẹ •Tăng cung lượng tim 3.CƠ CHẾ Khoảng PR ngắn Bình thường, các lá của van hai lá và van ba lá có …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 116] Đốm Roth

1.MÔ TẢ Nốt xuất huyết võng mạc tròn, trung tâm màu trắng. 2.NGUYÊN NHÂN Ban đầu, Đốm roth được cho là đặc trưng của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn bán cấp, tuy nhiên cũng có thể thấy trong nhiều tình trạng khác như: Phổ biến: • Viêm nội tâm …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 115] Mạch nghịch thường

1.MÔ TẢ Bác sĩ Adolph Kussmaul lần đầu tiên đặt tên cho triệu chứng này năm 1873 khi ông thấy rằng có một sự không đồng bộ giữa mất mạch ngoại biên và đáp ứng nhịp tim trong thì hít vào ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim co thắt. …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 114] Hiệu áp rộng

1.MÔ TẢ Là hiệu số huyết áp lớn hơn 55-60mmHg 2.NGUYÊN NHÂN Phổ biến •Lớn tuổi • Hở chủ • Giai đoạn sau của sốc nhiễm trùng • Tăng cung lượng tim • Cường giáp 3.CƠ CHẾ Lớn tuổi Yếu tố quy định hiệu áp của người bệnh rất phức …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 113] Huyết áp kẹt

1.MÔ TẢ Là huyết áp mạch nhỏ hơn 20mmHg 2.NGUYÊN NHÂN Phổ biến • Suy tim • Hẹp động mạch chủ • Shock giảm thể tích Hiếm gặp • Bệnh cơ tim phì đại • Hẹp van hai lá 3.CƠ CHẾ Phải nhớ rằng huyết áp tâm thu là áp …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 112] Phù ngoại biên

1.MÔ TẢ Là sự tích tụ dịch bất thường dưới da hoặc trong các khoang cơ thể, gây ra phù nề hoặc lõm da khi ấn. 2.NGUYÊN NHÂN Bệnh liên quan đến phù ngoại biên rất nhiều. Có thể kể ra các nguyên nhân chính là: Phổ biến: • Suy …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 111] Nốt Osler

1.MÔ TẢ Nốt da cứng, đỏ tím, gồ nhẹ, thường có bề mặt nhợt nhạt. Hầu hết thấy ở đầu ngón tay, ngón chân, nhưng cũng thể có ở mô lòng bàn tay , bàn chân và thường đau. 2.NGUYÊN NHÂN Phổ biến • Viêm nội tâm mạc do vi …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 110] Âm thổi tâm trương: âm thổi hở van động mạch phổi

1.MÔ TẢ Trong trường hợp không có tăng áp động mạch phổi nặng, âm thổi được mô tả là âm thổi đầu tâm trương, giảm dần cường độ, nghe rõ ở liên sườn 3 hoặc 4 ở bờ trái xương ức. Cũng như các âm thổi có nguyên nhân từ …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 109] Âm thổi tâm trương: âm thổi hẹp van hai lá

1.MÔ TẢ Rù tâm trương, tần số thấp nghe rõ bằng phần chuông của ống nghe khi đặt ở vùng van hai lá trước tim khi bệnh nhân nằm ở tư thế nghiêng trái. 2.NGUYÊN NHÂN • Bệnh tim hậu thấp – thường gặp nhất • Hẹp van hai lá …

Chi tiết

[Cơ chế triệu chứng số 108] Âm thổi tâm trương: tên một số dấu hiệu của hở van động mạch chủ

Hở van động mạch chủ trước đây đã được gọi theo nhiều tên khác nhau (xem bảng 3.3). Mặc dù những tên gọi này có cách gọi tên và cách diễn đạt rất thú vị, cơ chế và ý nghĩa của chúng đến nay vẫn còn chưa rõ ràng.   …

Chi tiết