[Cơ chế triệu chứng số 194] Co cứng

Advertisement

I. MÔ TẢ

co cứng là sự tăng đối kháng khi vận động thụ động do sự tăng bất thường của trương lực cơ khi nghỉ. Có ba đặc tính riên biệt:
1 Sự đối kháng phụ thuộc vào tốc độ (trương lực cơ tăng lên cùng với tốc độ vận động thụ động).

2 Có sự khác biệt giữa trương lực cơ gấp- duỗi (tăng trương lực gấp ở tay và duỗi ở chi dưới).

3 Xuất hiện yếu cơ.

II. NGUYÊN NHÂN

Phổ biến

• Nhồi máu não
• Xuất huyết não
• Nhồi máu lỗ khuyết, nhánh sau của bao trong
• Bệnh đa xơ cứng

Ít phổ biến

• Tổn thương tủy sống
• Các khối (vd. khối u, abscess, dị dạng mạch máu-AVM)
• Liệt cứng tiến triển
• Clostridium tetani
• Strychnine

III. CƠ CHẾ

Co cứng bị gây ra bởi:
1 Rối loạn các neuron vận động trên
2 Nhiễm trùng và nhiễm độc (hiếm gặp).

Rối loạn các neuron vận động trên

Nguyên nhân rối loạn chức năng neuron vận động trên là sự giảm hoạt động của các interneuron ức chế và tăng hoạt động của các neuron vận động gamma, dẫn đến tình trạng cường kích thích của các neuron alpha. Neuron alpha tăng kích thích dẫn đến tăng trương lực cơ khi nghỉ và tăng đối kháng khi vận động thụ động. Trong giai đoạn cấp sau tổn thương neuron vận động trên, thường không thấy co cứng. Phải mất vài ngày tới vài tuần để tiến triển co cứng sau tổn thương neuron vận động trên cấp.

Advertisement

Nhiễm trùng và nhiễm độc

Clostridium tetani sản xuất độc tính ức chế sự giải phóng GABA từ các interneuron ức chế tủy, gây ra sự kích thích kéo dài của các neuron vận động alpha, dẫn đến liệt cứng. Strychnine ngăn cản nhập glycine ở các hậu synap của neuron vận động tủy, gây kích thích kéo dài các neuron vận động alpha và liệt cứng.

IV. Ý NGHĨA

Co cứng là triệu chứng phổ biến nhất của các neuron vận động trên.

Nguồn: Mechanisms of clinical signs. 1st Edition. Mark Dennis Wiliam Bowen Lucy Cho

Tham khảo bản dịch của nhóm “Chia sẻ ca lâm sàng”

Xem tất cả cơ chế triệu chứng tại: https://ykhoa.org/khoa-hoc/co-che-trieu-chung/

Advertisement
Print Friendly, PDF & Email

Giới thiệu tranphuong

Check Also

[Xét nghiệm 49] Glucose máu (Glucose, Glycémie Veineusse / Blood Sugar, Glucose in Whole Blood, Serum, Plasma, Fasting Plasma Glucose)

Advertisement Nhắc lại sinh lý Bình thường glucose máu xuất xứ từ 2 nguồn hoàn …