[DƯỢC LÝ] Viêm loét dạ dày tá tràng!

THUỐC ĐIỀU TRỊ DẠ DÀY

Bệnh dạ dày là bệnh phổ biến trên và ở Việt Nam, gặp ở tất cả các lứa tuổi, nhưng thường mắc nhiều ở độ tuổi 30-40, tỉ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn nữ, nhiều hơn dạ dày.

Nguyên nhân: Do mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ niêm mạc và yếu tố gây .

 

Yếu tố gây :

Acid clohydric và pepsin vị

Vai trò gây bệnh của Helicopacter pylori

Thuốc chống không Steroid và Steroid

Rượu, thuốc lá, stress,..

 

Yếu tố bảo vệ:

Muối kiềm bicarbonat trung hòa acid vị

Prostaglanin

Chất nhầy mucin: bảo vệ niêm mạc

Mạng lưới mao mạch của niêm mạc dạ dày

PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ DẠ DÀY :

  1. Thuốc kháng acid (antacid):
  • Trung hòa acid clohydric đã được bài tiết vào dạ dày.
  1. Thuốc chống tiết acid vị:
  • Thuốc ức chế thụ thể H2 của Histamin ở bìa, do đó kìm hãm sự tạo HCL : Cimetidin, Ranitidin, Famotidin, Nizatidin.
  • Thuốc ức chế bơm protob H+/K+ ATPase
  • Làm bìa không còn khả năng tiết HCL (bơm proton vận chuyển H+ ra khỏi bìa, H+ kéo theo CL- để tạo thành HCL): Omeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol
  • Kháng tiết acetylcholine: Atropin

     3. Thuốc bảo vệ niêm mạc, băng che ổ : Sucralfat

4.Thuốc diệt Helicopacter pylori: kháng sinh (Amoxycillin, Tetracyclin, Clarythromycin…), nhóm Imidazol (Metronidazol, Tinidazol), muối Bismuth.

 

CÁC THUỐC CHỮA DẠ DÀY THÔNG DỤNG

Biệt dược

Hoạt chất – HL

TD chính – CĐ Chống CĐ

Dạng dùng,LD

Cimetidin MKP 300

(Cimetidine 300mg)

Kháng histamin H2, tác dụng chủ yếu tại receptor H2 ở dạ dày, ngăn sự tiết acid vị.

CĐ: ddtt. tang tiết acid vị. Loét thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản.

TD phụ: Mẩn đỏ, sốt, tiêu chảy, dạ dày. Ở nam giới gây vú to, lú lẫn (hiếm gặp).

PNCT, cho con bú. Người suy , gan. TE<16tuổi Uống 200-400mg/l *2l vào mỗi bữa ăn và 1l 400mg vào buổi tối trước khi đi ngủ. Dùng 4-6tuần.
 

Ranitidin

(Ranitidin 300mg)

Uống 300mg/ngày, chia 2 lần vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ (4-6tuần), điều trị duy trì 150mg uống vào buổi tối.

Famotidin

(Famotidin 40mg)

Uôgs 20mg/l *2l/ngày or chỉ uống 1l 40mg vào buổi tối.

Omeprazol

(Omeparazol Delayed – Release)

Ức chế bơm proton H+/K+ ATPase làm giảm tiết acid vị.

CĐ: Loét ddtt tiến triển or bệnh nhân ko đáp ứng với thuốc kháng H2, nhất là Zolliger – Ellison.

TD phụ: Buồn nôn, , tiêu chảy, táo bón, phát ban, mẩn ngứa

PTCT, cho con bú, mẩn cảm Uống 20-40mg/l/ngày, vào trước bữa ăn sáng or tối trước khi đi ngủ, trị loét dạ dày (8tuần), trào ngược thực quản (4-12 tuần).

Zolliger – Ellison: uống >= 120mg/ngày (4tuần)

 

Lansoprazol STADA 30mg

(Lansoprazole 30mg)

Loét ddtt: 1viên (viên 30mg/ngày) dùng 4tuần.

Antaloc

(Pantoprazol 40mg)

Loét ddtt, trào ngược thực quản 40mg/ngày, liều duy nhất trong 4-8tuần

Sucralfat

Sucralfat 1g

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: trong môi acid, Sucralfat được hòa tan, Al3+ tác rời, phần anion tạo thành chất nhầy và dính có ái lực mạnh với các ổ loét và giảm tái phát. Hiệu lực làm lành vết thương tương tự kháng H2. Kích thích thành lập Prostaglanin.

CĐ: Loét ddtt tiến triển, tái phát loét ddtt

TD phụ: Khô miệng, buồn nôn, táo bón, có thể gay giảm phospho khi dùng kéo dài.

 

Người suy nặng Viên nén

Uống 1viên (viên 1g)*4l/ngày, 4-8tuần. Uống 1h trước khi ăn và khi ngủ.

Liều cũng cố 2g/ngày,vài tháng

Atropin

 

Atropin sulfat 0,25mg/ml

Kháng tiết acetylcholine

Liều điều trị: td làm giãn đồng tử, giảm tiết , giảm thắt cơ trơn, tăng nhịp tim,HA.

Advertisement

Liều cao: thuốc gây với những biểu hiện như khô miệng, da khô, và đỏ, mạch nhanh, ảo giác, hôn mê, giật.

CĐ: Giảm đau do loét ddtt, đau do thắt cơ trơn. Giải độc khi Morphin, Pilocarpin, hợp chất phosphor hữu cơ.

Nhỏ soi đáy mắt khi bị giác mạc, mống mắt

TD phụ: Giãn đồng tử kéo dài à điều tiết mắt, nhìn ko rõ. Khô miệng, táo bón, nhịp tim nhanh, cao HA.

Bệnh cao nhãn áp, mạch nhanh, phì đại tuyến tiền , nghi thừa.

 

Uống 0,1-0,5mg/l *2l/ngày

SC: 0,25mg/l*4l/ngày

Liều tối đa: uống 2mg/l; 3mg/ngày.

SC: 1mg/l; 2mg/ngày

Varogel

Varogel 10ml

CĐ: loét ddtt cấp, mạn tính.
Tăng tiết acid dạ dày, dạ dày kích thích. Ðiều trị và xuất huyết . Trào ngược dạ dày-thực quản.
Mẩn cảm, suy . Ko dùng cho trẻ < 3 tháng tuổi. Trẻ < 1 tuổi chỉ dùng khi thật cần thiết. NL: 10ml *

2-4l/ngày.
TE: 5-10ml *

2-4l/ngày.
Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30p – 2h, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Y LÂM SÀNG” là dự án mới, hằng ngày mang đến những cases lâm sàng hay. Hi vọng mang lại thông tin và kiến thức bổ ích cho các bạn sinh viên y khoa.

#ykhoa.org

#admin: Đcv

Tài liệu tham khảo: Dược lý học, Bộ Y Tế, Nhà xuất bản Y học.

Xem case lâm sàng hay tại địa chỉ: https://ykhoa.org/category/chuyen-de/ca-lam-sang/

Tải Ebook y khoa miễn phí tại: https://ykhoa.org/category/ebook/

Tham gia cùng chúng tôi tại:  https://forms.gle/cQ5M7AdaesKCTcjt9

Advertisement

Giới thiệu Phương Nhi

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Guidelines] Chia sẻ các điểm chính của 12 hướng dẫn lâm sàng năm 2020 và cuối 2019 (NEJM keypoints)

Toàn bộ bản tóm tắt 12 guidelines tại link sau: https://bit.ly/2TyOVbo Cập nhật hướng dẫn về …