Home / Chuyên khoa lớn / Nội khoa / [SINH LÝ Y KHOA] P2: Sự hấp thu và bài tiết của ống thận được diễn ra như thế nào? Thuốc lợi tiểu được sản xuất dựa vào đâu?

[SINH LÝ Y KHOA] P2: Sự hấp thu và bài tiết của ống thận được diễn ra như thế nào? Thuốc lợi tiểu được sản xuất dựa vào đâu?

Sau khi tìm hiểu về cấu tạo, chức năng của . Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về các cơ chế,
sự tái hấp thu, bài tiết của nó. Trong các bệnh lý về , hỗ trợ người bệnh trong quá trình đào thải
tiểu dư thừa; người ta thường dùng một số loại giúp lợi tiểu thuộc các nhóm như lợi tiểu
thẩm thấu, ức chế men CA, thiazid, quai, tiết kiệm Kali… Vậy dựa vào đâu để người ta sản xuất ra lợi
tiểu?

S hấp thu và bài tiết của ống được diễn ra như thế nào?

* Tại ống gần:

  • Cấu trúc:

–  Có chứa nhiều ty thể giúp vận chuyển tích cực nhanh

– Có bờ bàn chải làm tăng diện tích

  • Các chất được tái hấp thu chủ yếu của ống :

– Glucose, , acid amin, vitamin, … được tái hấp thu hoàn toàn

– Na+, K+, Cl-, HCO3-, ure, creatinin,… cung được tái hấp thu khoảng 65%

– Đi kèm với việc bài tiết H+, NH3

* Tại ống xa:

  • Cấu trúc:

– Đoạn pha loãng tái hấp thu NaCl, không thấm và ure

– Đoạn ống xa sau và ống góp

+ Không thấm ure

+ Tái hấp thu Na+

+ Bài tiết K+, H+, NH3

+ Tái hấp thu

* Tại ống góp

  • Cấu trúc:

– Đoạn vỏ có cùng chức năng ống xa

– Đoạn tủy:

+ Chứa ít ty thể, bào quan, bề mặt nhẵn

+ Có tiính thấm với ure giúp làm tăng độ thẩm thấu, tái hấp thu làm cô đặc tiểu

+ Tái hấp thu Na+, bài tiết K+

+ Bài tiết H+ giúp cân bằng toan – kiềm

+ Bài tiết NH3

QUÁ TRÌNH TÁI HẤP THU TẠI ỐNG

TÁI HẤP THU TẠI ỐNG GẦN

* Glucose:

  • Tái hấp thu hoàn toàn ở ống gần, phụ thuộc [glucose/huyết tương]; nếu như bé hơn hoặc bằng 180ml/dL thì sẽ được tái hấp thu hoàn toàn, lớn hơn 180ml/dL thì sẽ tái hấp thu không hết
  • Cơ chế: cùng vận chuyển với Na+, có mang

* Acid amin – :

  • Được tái hấp thu hoàn toàn ở ống gần: mỗi ngày lượng được qua cầu khoảng 30g, được tái hấp thu hoàn toàn
  • Cơ chế: Ẩm bào qua bờ bàn chải, đi vào bào tương tạo thành acid amin, acid amin qua bờ màng đáy nhờ chất mang, vào tế bào vận chuyển tích cực thứ phát do Na+, khuếch tán vào mao mạch quanh ống

* Tái hấp thu một số chất hòa tan khác:

  • Creatinine, inulin, mantiol, sucroz: màng tế bào không thấm với những chất này, nếu được thì sẽ có hoaàn toàn trong tiểu
  • Tái hấp thu acid uric: đây là sản phẩm cuối cùng, bài tiết được 10% so với lượng
  • Vitamin được tái hấp thu theo nhu cầu

* Tái hấp thu một số chất khác:

  • Tái hấp thu Na+, Cl- với tỉ lệ 65 – 75% ở ống gần, 5% ở chóp quai Henle, 15% ở phần dày nhánh lên quai Henle, 9% ở ống xa và ống gần dưới tác dụng của Aldosteron

* Tái hấp thu Bicarbonate:

  • Khoảng 90% / ống gần, được kết hợp với H+ tạo CO2 khuếch tán nhanh qua màng tế bào, lượng HCO3- dư được thải qua tiểu
  • Khoảng 5% / quai Henle
  • Khoảng 3% / ống xa

* Đối với Ure, việc tái hấp thu: 

  • Khoảng 25-30g/ngày tùy thuộc chế độ ăn
  • Tại ống gần: bài xuất 50% vào tiểu
  • Tại ống xa không thấm ure
  • Ống góp, phần vỏ không thấm ure
  • Phần tủy thấm vừa phải
  • Việc tái hấp thu ure góp phần cô đặc urine

Đối với , việc tái hấp thu:

  • 65-70% ở ống gần
  • 10% ở nhánh xuống quai Henle
  • 10%/ống xa và 9%/ống gần do ADH điều hòa

Đối với Ca++, việc tái hấp thu:

  • 60% ở ống lượn gần
  • Đoạn cuối phần dày nhánh lên quai Henle
  •  Ở ống lượn xa nhờ Parathyroid hormone điều hòa (2,4mosmol/L # 10mg%)

Vì vậy, lượng bài tiết khoảng 1-2% lượng

Đối với Mg++, việc tái hấp thu:

  • 20 – 30% ở ống lượn gần
  • 50 – 60% ở ống góp

đóng vai trò trong việc điều hoà Mg của huyết tương. Nếu tăng Mg trong huyết tương sẽ được bài xuất nhanh chóng ra tiểu và ngược lại.

*Hormone cận giáp làm giảm tái hấp thu phosphat ở ống lượn gần

QUÁ TRÌNH BÀI TIẾT CÁC CHẤT

* Bài tiết H+: pH = 7,4 (+/-) 0,05 (7,0 – 7,7)

  • Thông qua sự hoán đổi với Na+: H+ kết hợp với HCO3-, với hệ đệm (PO4)2-, với hệ đêmh NH3
  • Có bơm H+ ATPase

* Bài tiết H+ kết hợp với hệ đệm NH3, NH3 = 10-80microgam/dL

*Bài tiết các chất khác:

  • Acid hippuric được tạo ra trong quá triình tổng hợp benzoic
  • Amoniac được tạo ra từ glutamin
  • Urocrom là chất sắc tố của tiểu
  • Bài tiết NH3:

+ NH3 được tạo thành ở ống xa, chủ yếu do glutamin bị khử amin duưới tác dụng của glutaminase

+ NH3 dễ dàng khuếch tán qua maàng tế baào vào lòng ống , được kết hợp với H+ tạo NH+

  • Creatinine
  • Urat
  • Sulfat

QUÁ TRÌNH BÀI XUẤT NƯỚC TIỂU

Điều hòa mức bài xuất nuớc tiểu:

  • Các chất thẩm thấu: Glucose/ĐTĐ, sucrose, mannitol, ure
  • Áp suất keo/huyết tương, nếu tang sẽ gây giảm thải nước tiểu do giảm áp lực /nước tiểu, tang tái hấp thu/ống
  • giao cảm: kích thiích gây co TĐM đến làm giảm và ngược lại
  • Áp suất động mạch thận, nếu tăng sẽ làm tăng mức thải nước tiểu

* Yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành nuước tiểu của thận:

  • Lưu lượng và huyết áp
  • Thành phần hóa học của
  • Tuyến nội tiết: tuyến thượng thận, tuyến yên
  • lợi tiểu

* Vận chuyển nuước tiểu qua niệu quản: 

  • Nước tiểu trong bể thận tăng
  • Áp suất bàng quang > áp suất niệu quản sẽ làm nước tiểu không chảy ngược vào niệu quản khi tiểu tiện
  • Phản xạ niệu quản – thận – cảm giác đau từ niệu quản:

– Khi niệu quản bị tắc (do sỏi) , gây phản xạ co mạnh tạo cảm giác đau. Lúc này tạo ra phản xạ giao cảm đến thận làm co TĐM

thận và làm giảm lượng nước tiểu

Các quá trình tái hấp thu và bài tiết các chất qua hệ thận niệu đã giúp cơ thể giữ lại các chất cần thiết cũng như đào thải các

chất độc ra khỏi cơ thể.

V cơ chế sản xuất lợi tiểu là từ đâu?

Trong các bệnh lý về thận, hỗ trợ người bệnh trong quá trình đào thải nước tiểu dư thừa; người ta thường dùng một số loại giúp lợi tiểu thuộc các nhóm như lợi tiểu thẩm thấu, ức chế men CA, thiazid, quai, tiết kiệm Kali… Vậy dựa vào cơ chế nào để có thể sản xuất được những loại như vậy?

* Thuốc lợi tiểu qua thẩm thấu

lợi niệu thẩm thấu là chất được nhưng không được hoặc ít được tái hấp thu nên làm cho áp suất thẩm thấu trong ống thận cao, giữ nước lại trong lòng ống nên làm tăng lượng nước tiểu

Ví dụ, mannitol, sucrose

* Thuốc lợi tiểu có tác dụng tại quai Henle (ví dụ furosemide)

có tác dụng ức chế tái hấp thu clo và natri ở nhánh lên của quai Henle, ngoài ra cũng có tác dụng ở ống lượn gần

Do nồng độ clo và natri trong nước tiểu cao nên áp suất thẩm thấu trong ống thận cao giữ nước lại trong lòng ống nên làm tăng lượng nước tiểu

* lợi niệu kháng aldosteron (ví dụ spironolactone)

cạnh tranh với aldosteron ở ống lượn xa và ống góp, ức chế tái hấp thu natri – kali ở ống thận, làm giảm tái hấp thu natri và giảm đào thải kali, làm áp suất thủy tĩnh trong lòng ống tăng, tăng lượng nước tiểu

Qua những vấn đề trên, ta có thể hiểu được các quá trình tái hấp thu, bài xuất tạo nước tiểu được xảy ra trong cơ thể chúng ta như thế nào. Và từ đó, trong một số bệnh lý liên quan đến thận niệu, dựa vào đây ta có thể giải thích và đưa ra các phương án xử trí. Ngoài ra, chúng ta còn hiểu được trong những bệnh lý nào sẽ được dùng loại lợi tiểu nào, và vì sao lại dùng loại  đó mà không phải loại khác.

#ThienKhiem

—————————————————–
là dự án mới, hàng ngày mang đến những case hay và kiến thức bổ ích cho các bạn Khoa”.
Chúng hoạt động hoàn toàn phi lợi nhuận, chỉ mong muốn tin bài được lan rộng đến mọi người. Nếu muốn ủng hộ chúng , bạn hãy mời mọi người thích page theo hướng dẫn này nhé https://i.imgur.com/7jZxc5e.png
—————————————————–
Xem case hay tại địa chỉ: https://ykhoa.org/category/chuyen-de/ca-lam-sang
Tải ebook khoa miễn phí tại: https://ykhoa.org/category/ebook
Tra cứu Uptodate miễn phí tại: https://ykhoa.org/uptodate
Tham gia cùng làm việc tại địa chỉ: https://forms.gle/cQ5M7AdaesKCTcjt9

Giới thiệu Thien Khiem

Avatar
"The original point of love is located beneath our bottom. We can help someone happy. One speech or action or thinking can lessen someone’s melancholy and enhance his or her happiness”.

Check Also

[ECG] Điện sinh lý tế bào cơ tim

Điên tâm đồ là gì ? Điện tâm đồ (Electrocardiography) là một đường  cong ghi …

YKHOA.ORG
Chuyển đến thanh công cụ