[Sổ tay Harrison Số 125] Bệnh lý màng ngoài tim

1.

Nguyên nhân (Xem Bảng 125-1)

Bệnh sử
Đau ngực, có thể đau dữ dội, làm nhầm lẫn với nhồi cấp, nhưng có đặc điểm là đau nhói, đau kiểu màng phổi, và thay đổi theo tư thế (giảm khi ngồi chồm ra trước); và đánh trống ngực thường gặp. Cơn đau điển hình có thể không gặp trong màng ngoài tiến triển chậm (v.d lao, sau xạ trị, u ác tính, tăng ure ).

Thăm lâm sàng
Nhịp nhanh hoặc không đều, tiếng cọ màng , có thể thay đổi về cường độ và nghe rõ khi bệnh nhân ngồi chồm ra trước.
ECG (Xem Bảng 125-2 và Hình 125-1) ST chênh lên lan toả (cong lõm lên) thường hiện diện ở tất cả chuyển đạo
ngoại trừ aVR và V1 ; có thể có khoảng PR chênh xuống (và/hoặc PR

chênh lên ở chuyển đạo aVR); sau vài ngày (không giống như nhồi ), ST trở về đường đẳng điện và xuất hiện sóng T ngịch đảo. Có thể có xuất hiện ngoại tâm thu nhĩ hoặc nhĩ. phân biệt trên ECG với tái cực sớm (tỉ lệ ST chênh lên/độ cao sóng T <0.25 trong tái cực sớm, nhưng >0.25 trong màng ngoài ).

Xquang ngực
Bóng lớn đều nếu có tràn màng ngoài lượng lớn (>250 mL).

Siêu âm
Là phương pháp có độ tin cậy cao để phát hiện tràn màng ngoài , mà thường gặp trong hợp màng ngoài cấp.

2. CHÈN ÉP

Là một tình trạng đe doạ tính mạng do hậu quả của áp lực do sự tích tụ màng ngoài ; làm giảm khả năng đổ đầy các buồng và làm giảm cung lượng .

Nguyên nhân
Tiền căn màng ngoài tim (thường do u di căn, tăng ure , siêu vi hoặc màng ngoài tim vô văn), chấn thương tim, hay thủng cơ tim trong lúc đặt catheter hay máy tạo nhịp.

Bệnh sử
Tụt huyết áp có thể xảy ra bất ngờ; các bán cấp bao gồm khó thở, yếu người, lú lẫn.

Thăm thực thể
Nhịp tim nhanh, tụt huyết áp, mạch nghịch (huyết áp tâm thu giảm >10 mmHg khi hít vào), tĩnh mạch cổ nổi với sóng x xuống bảo tồn nhưng mất sóng xuống; tiếng tim xa xăm. Nếu tình trạng chèn ép xảy ra bán cấp, có thể gặp phù ngoại biên, to, và báng bụng.

ECG
Điện thế thấp ở các chuyển đạo chi; tràn lượng lớn có thể gây sole điện thế (phức bộ QRS sole nhau do tim lắc lư).

Xquang ngực
Bóng tim lớn nếu có tràn lượng lớn (>250 mL).

Siêu âm tim
Tim lắc lư trong bao lớn; thất phải bị rối loạn khả năng giãn nở và đổ sụp nhĩ phải và thất phải trong kì tâm trương. Doppler cho thấy biến đổi rõ vận tốc dòng qua van.

Thông tim
Xác định ; cho thấy cân bằng áp lực tâm trương trong cả bốn buồng tim; màng ngoài tim = áp lực nhĩ phải

3. MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT

hợp mà màng ngoài tim trở nên xơ cứng làm cản trở sự đổ đầy các buồng tim, gây tăng áp tĩnh mạch hệ thống và tĩnh mạch phổi, và làm giảm cung lượng tim. Là hậu quả của quá trình hồi phục và tạo sẹo ở một số bệnh nhân có tiền căn màng ngoài tim trước đó. Siêu vi, lao ( hết ở các quốc gia đang phát triển), tiền căn tim, bệnh lý collagen mạch , tăng ure , u ác tính và màng ngoài tim do xạ trị là các nguyên nhân chủ yếu.

Advertisement

Bệnh sử
Khó thở khởi phát từ từ, mệt mỏi, phù bàn , bụng báng; của suy thất trái ít gặp.

Thăm thực thể
Nhịp tim nhanh, tĩnh mạch cổ nổi (sóng xuống lõm sâu) nổi rõ hơn khi hít vào (dấu Kussmaul); to, báng bụng, phù ngoại biên thường gặp; “tiếng gõ màng tim” theo sau T2 đôi khi có thể gặp.

ECG
Điện thế thấp ở các chuyển đạo chi; loạn nhịp thất thường gặp.

Xquang ngực
Hình ảnh vôi hoá màng ngoài tim thường gặp trong màng ngoài tim do lao.

Siêu âm tim
Dày màng ngoài tim, tâm thất co bóp bình thường; quá trình đổ đầy thất bị hãm đột ngột ở đầu kì tâm trương. Thường thấy dãn tĩnh mach chủ dưới.

Các tác động trên hô hấp điển hình: Trong kì hít vào vách liên thất lệch về phía bên trái làm giảm mạnh tốc độ dòng lưu thông qua van hai lá; hình ảnh ngược lại gặp trong kì thở ra (Hình 125-2).

hay MRI
Cho thấy hình ảnh dày màng ngoài tim chính xác hơn siêu âm tim.

Thông tim
Cân bằng áp lực tâm trương trong tất cả buồng tim; theo dõi áp lực thất cho thấy hình ảnh “hố sâu và bình nguyên”. phân biệt với bệnh cơ tim hạn chế (Bảng 125-3).

 

Nguồn: Harrison Manual of Medicine 18th

Tham khảo bản của nhóm ” chia

Advertisement

Giới thiệu tranphuong

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Sổ tay Harrison Số 163] Viêm gan cấp

VIÊM GAN VI RÚT Viêm gan virut cấp tính là một nhiễm trùng toàn thân …