[Cơ chế triệu chứng số 113] Huyết áp kẹt

1.MÔ TẢ
mạch nhỏ hơn 20mmHg
2.NGUYÊN NHÂN
Phổ biến
• Suy
• Hẹp động mạch chủ
• Shock giảm thể tích
Hiếm gặp
phì đại
• Hẹp hai lá
3.CƠ CHẾ
Phải nhớ rằng tâm thu là áp lực lớn nhất trong thì tâm thu, trong khi tâm trương là áp lực nhỏ nhất trong động mạch thì tâm trương. Giảm cung lượng và tăng kháng lực hệ thống là đường phổ biến nhất dẫn đến kẹt.
Trong thực hành, điều này có nghĩa là bất kỳ một tình trạng nào làm giảm cung lượng ( tâm thu) với kháng lực động mạch được giữ nguyên sẽ gây ra kẹt.

Suy  
Trong suy , thể tích nhát bóp thấp dẫn đến tăng phản xạ và tăng kháng lực mạch để duy trì và giúp về . Vì vậy, tâm thu giảm thấp (do giảm cung lượng ) và tâm trương được duy trì ( do tăng kháng lực ), tạo ra kẹt.
Shock

Advertisement

Trong giai đoạn sớm của shock giảm thể tích, nồng độ cao do cơ thể cố nâng sức cản để duy trì về . Tăng kháng lực làm tâm trương, và kết quả là làm cho kẹt.

 

Nguồn: Mechanisms  Clinical Signs. 1st Edition. Mark Dennis William Bowen Lucy Cho.

Tham khảo bản  của nhóm “Chia sẻ ca 

 

Xem tất cả Cơ chế tiệu chứng tại:

https://ykhoa.org/category/khoa-hoc/co-che-trieu-chung/

Advertisement

Giới thiệu Haunguyen

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Sổ tay Harrison số 158] Loét dạ dày tá tràng và các rối loạn liên quan

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG (PUD) PUD xảy ra phổ biến nhất ở hành tá …