[Sổ tay Harrison số 131] Rối loạn nhịp chậm

nhịp chậm khởi phát từ (1) suy giảm khả năng tạo nhịp ( chức năng nút xoang nhĩ) hoặc (2) giảm dẫn truyền điện (block dẫn truyền nhĩ thất).


CHỨC NĂNG NÚT XOANG NHĨ (SA)


Nguyên nôi sinh [thoái hóa, , , thâm nhiễm (VD, nhiễm amyloid tim ), hoặc đột biến hiếm ở kênh natri hoặc gens dòng điện tạo nhịp] hoặc ngoại sinh [VD, (chẹn beta, chẹn kênh Calci, digoxin), chức năng , ].

Triệu chứng do nhịp chậm (, suy nhược, váng, ngất) và/hoặc các cơn nhịp nhanh (VD, đánh trống ngực, đau thắt ngực) ở bệnh bị suy nốt xoang.



Xem xét tìm chứng cứ cho chậm nhịp xoang (nhịp xoang <60 nhịp/ phút) hoặc mất khả năng tăng nhịp khi gắng sức, dừng xoang, hoặc nhịp thoát. Trong bệnh suy xoang, chu kì nhịp nhanh (VD, nhĩ/ cuồng nhĩ) thường xảy ra. Theo dõi kéo dài (24-h Holter hoặc theo dõi 30 ngày) giúp xác định các bất thường này. Xét nghiệm điện sinh lý xâm lấn thì hiếm khi cần thiết để thiết lập .

Độ 1 (Xem Hình. 131-1A)


Khoảng PR kéo dài, liên tiếp(>0.20s). Có thể bình thường hoặc thứ phát do cường phế vị (VD, chẹn beta, diltiazem, verapamil, digoxin); không cần chữa trị.


Độ 2 (Xem Hình. 131-1B)


Mobitz I (Wenckebach)


QRS hẹp , khoảng PR dài dần dần đến khi mất nhịp thất, sau đó đoạn lặp lại (Hình. 131-1D). Gặp ở ngộ độc (digitalis, chẹn beta), cường phế vị, NMCT vùng dưới. Thường thoáng qua, không cần chữa trị; nếu có triệu chứng, dùng atropine (0.6 mg TM, nhắc lại × 3–4) hoặc máy tạo nhịp tạm thời.

Advertisement


Mobitz II


Khoảng PR cố định với các dropped beat, tỷ lệ 2:1, 3:1, hoặc 4:1 ; phức bộ QRS thường rộng. Gặp trong NMCT hoặc bệnh thoái hóa hệ thống dẫn truyền; quan trong hơn Mobitz I—có thể tiến triển đột ngột thành block
Nhĩ Thất hoàn toàn; được chỉ định đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.

Độ 3 (Block Nhĩ Thất hoàn toàn) (Xem Hình. 131-1C)


Mất dẫn truyền nhĩ thất toàn bộ; nhĩ và thất khử cực độc lập với nhau. Có thể xảy ra khi NMCT, digitalis, hoặc bệnh thoái hóa hệ thống dẫn truyền. Máy tạo nhịp vĩnh viễn thường được chỉ định, trừ khi tổn thương khả hồi (VD, do hoặc xuất hiện thoán qua trong NMCT không có block nhánh bó.

Nguồn: Harrison Manual   18th

Tham khảo bản  của nhóm ” chia ca 

Người viết: Donny Trần

Advertisement

Giới thiệu Donny

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Cơ chế triệu chứng số 124] Dấu hiệu Leser–Trélat

1.MÔ TẢ Khởi phát đột ngột và phát triển nhanh chóng các tổn thương da …