[Case lâm sàng 176] Áp xe răng/Viêm tấy tỏa lan vùng sàn miệng

Advertisement

Một người phụ nữ 45 tuổi đến gặp nha sĩ vì đau các răng phía sau bên trái suốt 2 tuần qua. nhân đã tự bằng súc miệng nước muối. Trong 24h qua, nhân xuất hiện sốt và khó mở miệng khi nói và nuốt. Khi thăm , nhân sốt 38.5°C, đỏ vùng dưới lan xuống vùng cổ trái. nhân ngồi dậy, trông lo lắng, chảy dãi và thỉnh thoảng nghe được tiếng thở rít khi hít vào. Nha sĩ nghi ngờ trong khoang miệng đã lan xuống cổ và có thể đã lan vào ngực.
• Chẩn đoán có khả năng nhất?
• Cơ chế giải phẫu?

 

 

LỜI GIẢI ĐÁP: Áp xe răng/Viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng (Ludwig)

Tóm tắt: Một người phụ nữ 45 tuổi 2 tuần nay có đau các răng hàm lớn hiện tại xuất hiện sốt, cứng hàm và khó nuốt. Có tình trạng viêm vùng dưới hàm trái lan xuống vùng cổ trái. nhân đang trong tư thế ngồi nhưng trông lo lắng, chảy dãi và có tiếng rít khi hít vào. này có thể đã lan từ miệng xuống cổ và vào ngực.
Chẩn đoán có khả năng nhất: viêm mô dưới (submandibular cellulitis) hay viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng (Angina Ludwig)
Cơ chế giải phẫu: một áp xe răng (răng hàm lớn) lan xuống dưới từ khoang dưới hàm và ảnh hưởng đến quản

 

TƯƠNG QUAN LÂM SÀNG

Áp xe răng khá thường gặp, thường tự giới hạn hoặc có thể dễ dàng khỏi bằng như penicillin. Thỉnh thoảng, liên quan đến các răng hàm có thể lan xuống khoang dưới hàm (submandibular space) (viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng Ludwig) và ảnh hưởng tới quản hoặc các nội dung trong bao cảnh. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm sốt, sưng đau, hạn chế vận động cổ, chảy dãi, và khó mở miệng. cũng có thể lan xuống dưới vào trong trung thất (viêm trung thất). Thở rít thì hít vào trong hợp này có thể chỉ điểm sự chèn ép quản. Trong những hợp như vậy, soi thanh quản có thể gây ra co thắt thanh quản hoặc tắc nghẽn đường thở. X-quang hoặc CLVT vùng cổ ngoài có thể giúp chẩn đoán. Phương pháp tốt nhất là đường tĩnh mạch, bảo vệ đường thở (đặt ống nếu cần), và mở dẫn lưu ổ áp xe.

 

 

TIẾP CẬN: Khoang miệng

MỤC TIÊU

1. kê được các lớp của mạc cổ sâu
2. Mô tả được các cấu trúc trong sàn miệng và khoang dưới hàm và sự kết nối của chúng với các khoang của cổ
3. Mô tả được đường lan tràn vào ngực thường gặp của các từ khoang miệng

 

ĐỊNH NGHĨA

THỞ RÍT (STRIDOR): một âm thở có âm độ cao, chỉ điểm sự tắc nghẽn đường thở
CỨNG HÀM (TRISMUS): do cơ cắn co liên tục, dẫn tới “khóa hàm – lockjaw”
KHÓ NUỐT (DYSPHAGIA): khó hoặc đau khi nuốt
DÂY CHẰNG GÁY (LIGAMENTUM NUCHAE): được tạo nên do sự dày lên của dây chằng trên gai ở cổ.

 

BÀN LUẬN

Mạc cổ sâu bao gồm các màng mô liên kết bao bọc và hỗ trợ cho nhiều cấu trúc trong cổ. Sâu dưới mạc nông và cơ bám da cổ, là mạc bọc (lớp nông của mạc cổ sâu) bao quanh cổ và tách ra để bao bọc cơ ức đòn chũm và cơ thang. Ở phía sau, mạc bọc gắn vào dây chằng gáy; ở phía trên, nó gắn vào xương móng, xương , và nền sọ; ở phía dưới, nó gắn vào mỏm cùng , xương đòn và cán ức. Mạc trước cột sống bao bọc cột sống, sống, và nhóm cơ trước và cạnh cột sống; nó gắn vào nền sọ ở phía trên và dây chằng gáy ở phía sau, và hòa lẫn với dây chằng dọc trước của cột sống ngực. Mạc trước quản bao bọc thanh quản, quản, thực quản, tuyến giáp, và tuyến cận giáp và tách ra để bao bọc các cơ dưới móng của cổ; nó gắn với xương móng ở phía trên và hòa lẫn với lớp ngoại tâm mạc sợi ở phía dưới; ở phía sau và phía trên, nó liên tiếp với mạc miệng . Bao cảnh thường có nguồn gốc từ mạc bọc, mạc trước cột sống, và mạc trước quản.

Giữa mạc trước cột sống và mạc miệng khoang sau (“khoang nguy hiểm”). Khoang này là con đường lan tràn của từ phía trên xuống ngực, và có thể dẫn đến chèn ép tim. Trong mạc trước quản là một khoang tiềm tàng chứa mô liên kết thưa lỏng lẻo gọi là khoang tạng (visceral space) (Hình 52-1).

Khoang dưới hàm nằm giữa niêm mạc sàn miệng và các cơ hàm móng và móng lưỡi. Rễ lưỡi nằm phía trong và mặt trong xương nằm phía ngoài khoang này. Khoang dưới hàm chứa tuyến và ống tuyến dưới lưỡi, một phần của tuyến và ống tuyến dưới hàm, thần kinh lưỡi và thần kinh hạ thiệt. Có một khe nằm giữa cơ hàm móng và cơ móng lưỡi, qua đó tuyến dưới hàm bao bọc quanh bờ sau của cơ hàm móng. Rễ của các các răng hàm lớn phía sau

Advertisement
nằm gần với mặt trong của xương , do đó làm tăng nguy cơ để một áp xe răng lan vào khoang dưới hàm. vì thể có thể lan xuống dưới vào khoang tạng qua khe giữa cơ hàm móng và cơ móng lưỡi.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

52.1 Một người đàn ông 67 tuổi xuất hiện một áp xe răng sau 2 tuần làm lơ. Hiện tại, nhân đau ngực dữ dội do trung thất. lan xuống trung thất thường đi qua con đường nào dưới đây?
A. Khoang cơ nhai
B. Khoang trước quản
C. Khoang sau
D. Khoang trên ức

52.2 Một nha sĩ sử dụng thuốc tại chỗ để chuẩn bị cho một thủ thuật với các răng hàm lớn . Nha sĩ sẽ gây dây thần kinh nào?
A. Thần kinh dưới cằm
B. Thần kinh hàm trên
C. Thần kinh
D. Thần kinh lang thang

52.3 Một nam thanh niên 24 tuổi vừa tham gia một vụ ẩu đả bằng dao ở một quán bar. Sau đó nhân được đưa tới phòng cấp cứu với một vết thương khoảng 2cm vùng cổ trước ngoài. Vết thương chỉ ở lớp nông, nhưng bác sĩ đang quan sát các sợi cơ ở sâu hơn mạc nông. Cơ nào dưới đây đang được quan sát?
A. Cơ bám da cổ
B. Cơ ức đòn chũm
C. Cơ móng
D. Cơ thang
E. Cơ giáp móng

 

ĐÁP ÁN

52.1 C. Con đường chính để từ cổ lan vào ngực là qua khoang sau , đây là một khoang tiềm tàng nằm giữa mạc trước cột sống của mạc cổ sâu và mạc miệng bao quanh .
52.2 C. Gây các răng hàm lớn được gọi là chẹn phần thấp (lower mandibular block). Thần kinh được gây là nhánh huyệt răng dưới của thần kinh (V3).
52.3 A.Cơ bám da cổ là một phiến cơ rộng, phẳng và che phủ vùng cổ trước ngoài.

 

CẦN GHI NHỚ

• Khoang dưới hàm liên tiếp với khoang tạng ở cổ.
• Mạc bọc, mạc trước quản, mạc trước cột sống của mạc cổ sâu góp phần tạo nên bao cảnh.
• Con đường chính lan tràn giữa cổ và ngực là khoang sau .

 

Tài liệu tham khảo:

Eugene C. Toy, MD

Vice Chair  Academic Affairs and Program Director Houston Methodist Hospital Obstetrics and Gynecology Residency Program Houston, Texas

Clinical Professor and Clerkship Director Department  Obstetrics and Gynecology University  Texas Medical School at Houston Houston, Texas

John S. Dunn Senior Academic Chair St. Joseph Medical Center Houston, Texas

Lawrence M. Ross, MD, PhD

Adjunct Professor Department  Neurobiology and  University  Texas Medical School at Houston, Texas

Han Zhang, MD

Associate Professor, Research Department  Neurobiology and  University  Texas Medical School at Houston, Texas

Cristo Papasakelariou, MD, FACOG

Clinical Professor, Department  Obstetrics and Gynecology University  Texas Medical Branch Galveston, Texas Clinical Director  Gynecologic  St.Joseph Medical Center  Houston, Texas

Tham khảo bản  của nhóm “Chia sẻ ca 

Xem tất cả case  tại: https://ykhoa.org/category/khoa-hoc/ca-lam-sang/

 

Advertisement

Giới thiệu Lê Minh Thư

Avatar

Check Also

[CT-MRI Số 29] MRI Vùng chậu nữ (mặt phẳng ngang)

Advertisement         Nguồn: Giải Phẫu Cắt Lớp CT-MRI ,Cuốn 2 . Phần …