Giải phẫu

[GIẢI PHẪU SỐ 18] TĨNH MẠCH – BẠCH MẠCH ĐẦU MẶT CỔ

TĨNH MẠCH ĐẦU MẶT CỔ Các tĩnh mạch của đầu và cổ có thể chia làm hai nhóm : nhóm nông, dẫn lưu máu từ các phần bên ngoài; và nhóm sâu dẫn lưu máu từ các cấu trúc sâu. Tất cả tĩnh mạch, dù nông hay |sâu đều đổ …

Chi tiết

[Giải phẫu số 17] Tĩnh mạch – bạch mạch đầu mặt cổ

TĨNH MẠCH ĐẦU MẶT CỔ Các tĩnh mạch của đầu và cổ có thể chia làm hai nhóm : nhóm nông, dẫn lưu máu từ các phần bên ngoài; và nhóm sâu dẫn lưu máu từ các cấu trúc sâu. Tất cả tĩnh mạch, dù nông hay sâu đều đổ …

Chi tiết

[Giải phẫu số 15] Các động mạch cảnh

Mỗi bên cổ có một động mạch cảnh chung, chia đôi thành động mạch cảnh ngoài và động mạch cảnh trong : Động mạch cảnh trong cung cấp máu cho hầu hết các thành phần đựng trong | hộp sọ và ổ mắt. Động mạch cảnh ngoài cung cấp máu …

Chi tiết

[Giải phẫu số 13] Xương khớp đầu mặt

Các xương ở đầu mặt chia làm hai phần: – Khối xương sọ, tạo thành hộp sọ não. – Khối xương mặt, tạo thành sọ mặt. Hộp sọ não được chia thành vòm sọ và nền sọ. Các xương tiếp khớp nhau bởi những đường khớp bất động (trừ khớp …

Chi tiết

[GIẢI PHẪU SỐ 8] MÔNG

Vùng mông (regio glutea) là một vùng có nhiều mạch máu và thần kinh quan trọng từ chậu hông đi qua để xuống chi dưới. 1. GIỚI HẠN VÙNG MÔNG Vùng mông được giới hạn bởi. – Ở trên là mào chậu (crista iliaca). – Ở dưới là nếp lằn …

Chi tiết

[Giải phẫu số 7] Xương khớp chi dưới

Giống như chi trên, chi dưới bao gồm một đại, gọi là đại chi dưới (cingulum membrị inferioris) hay đại chậu (cingulum peloicum) và phần tự do của chị dưới (pars liber memori inferioris) gồm ba phấn : đùi, cẳng chân và bàn chân, Đại chi dưới tạo bởi hai …

Chi tiết

[GIẢI PHẪU SỐ 6] BÀN TAY

GIỚI HẠN CỦA BÀN TAY Bàn tay giới hạn từ nếp gấp cổ tay xa nhất đến đầu các ngón tay, được chia làm hai phần: gan tay và mu tay. GAN TAY (palma manus) 1. LỚP NÔNG 1.1. DA VÀ TỔ CHỨC DƯỚI DA. Da dày và dính chắc …

Chi tiết

[Giải phẫu số 5] Cẳng tay

GIỚI HẠN Cẳng tay được giới hạn từ đường thẳng ngang ở dưới nếp gấp khuỷu hai khoát ngón tay đến nếp gấp xa nhất ở cổ tay. Cẳng tay chia làm hai vùng: vùng cẳng tay trước và vùng cẳng tay sau ngăn cách nhau bởi xương quay, xương …

Chi tiết

[Giải phẫu số 3] Cánh tay

Giới hạn của cánh tay Từ nền nách tới hai khoát ngón tay trên nếp gấp khuỷu và nối tiếp với vùng khuỷu. Trên thiết đồ ngang, xương cánh tay và hai vách gian cơ trong, ngoài chia cánh tay làm hai vùng: vùng cánh tay trước và vùng cánh …

Chi tiết

[GIẢI PHẪU SỐ 4] KHUỶU

GIỚI HẠN Khuỷu nối cẳng tay vào cánh tay, gồm có các vùng ở phía trên và dưới nếp khuỷu hai khoát ngón tay. Phía trước là vùng khuỷu trước, phía sau là vùng khuỷu sau, chính giữa là khớp khuỷu (H.5.5.) VÙNG KHUỶU TRƯỚC (regio cubiti anterior) 1. LỚP …

Chi tiết