[Cơ chế triệu chứng số 95] Phản hồi gan tĩnh mạch cảnh

Advertisement

1.MÔ TẢ
Ấn chắc vào 1/4 trên phải bụng (vùng gan) làm áp lực tĩnh mạch cảnh (JVP) trở nên rõ hơn và đôi khi thấy cao hơn. Phản hồi gan tĩnh mạch cảnh dương tính khi có tăng JVP > 3cmH2O kéo dài >15s


2.NGUYÊN NHÂN
• Bất kì nguyên nhân nào làm rối loạn chức năng (RLCN) thất phải – RLCN tâm thu hoặc tâm trương
• Suy tim và quá tải thể tích
• Tăng hậu tải thất phải
Chú ý: Dấu hiệu này không gặp trong chèn ép tim.
3.CƠ CHẾ
Đặt áp lực lên 1/4 trên phải bụng giúp máu TM trở về tim phải qua TMC dưới. Tăng thể tích máu về tim phải cộng thêm tăng áp lực cuối tâm thu và tâm trương trong nhĩ và thất phải (do RLCN tim phải) và máu TM và áp lực thì dội ngược lại vào tĩnh mạch cảnh. Thất phải không thể chứa thêm máu TM trở ngược lại.
4.Ý NGHĨA
Hữu ích khi phối hợp với những dấu hiệu và triệu chứng khác và sẽ tăng giá trị tăng JVP. Nó nhạy nhưng không đặc hiệu cho bất kì bệnh nào, vì vậy phải xem xét tổng thể lâm sàng
• Khi có khó thở, có thể tiên đoán suy tim: PLR 6.0, NLR –0.7834.
• Khi có khó thở, có thể tiên đoán áp lực nén trong mao mạch phổi tăng >15 mmHg: PLR 6.7, NLR 0.08.
• Phát hiện tăng áp lực tâm trương thất trái với độ nhạy 55–84%, độ đặc hiệu 83– 98%, PLR 8.0, NLR 0.3.
Nếu không khó thở, tìm nguyên nhân khác

Advertisement

 

Nguồn: Mechanisms of Clinical Signs. 1st Edition. Mark Dennis William Bowen Lucy Cho.

Tham khảo bản dịch của nhóm “Chia sẻ ca lâm sàng”

 

Xem tất cả Cơ chế tiệu chứng tại:

https://ykhoa.org/category/khoa-hoc/co-che-trieu-chung/

 

 

Advertisement
Print Friendly, PDF & Email

Giới thiệu Haunguyen

Check Also

[Sản khoa cơ bản số 56] Quản lý tiền sản giật: quyết định chấm dứt thai kỳ và các vấn đề có liên quan

Advertisement Mục tiêu bài giảng Sau khi học xong, sinh viên có khả năng: 1. …