[KHÁNG KHÁNG SINH] Phần 1: Những điều cơ bản cần biết về kháng kháng sinh?

Rate this post

KHÁNG KHÁNG SINH (ANTIMICROBIAL RESISTANCE)

>>Kháng kháng sinh (AMR) đe dọa phòng ngừa và điều trị hiệu quả đối với một loạt các bệnh nhiễm trùng ngày càng tăng do vi khuẩn, ký sinh trùng, vi rút và nấm.

>>AMR là một mối đe dọa ngày càng nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu, đòi hỏi phải có hành động trên tất cả các lĩnh vực của chính phủ và xã hội. Nếu không có kháng sinh hiệu quả, sự thành công của phẫu thuật lớn và hóa trị ung thư sẽ bị tổn hại.

>>Chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nhiễm trùng kháng thuốc cao hơn chăm sóc cho bệnh nhân nhiễm trùng không kháng thuốc do thời gian mắc bệnh lâu hơn, xét nghiệm bổ sung và sử dụng các loại thuốc đắt tiền hơn.

>>Trong năm 2016, đã có 490 000 người phát triển bệnh lao đa kháng thuốc trên toàn cầu và tình trạng kháng thuốc đang bắt đầu làm phức tạp cuộc chiến chống lại HIV và sốt rét.

>>Kháng kháng sinh có mặt ở mọi quốc giá. Bệnh nhân bị nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc có nguy cơ tăng kết quả lâm sàng và tử vong tồi tệ hơn so với các bệnh nhân bị nhiễm các chủng vi khuẩn không kháng cùng loại.

1. KHÁNG THUỐC KHÁNG SINH LÀ GÌ? 

Tình trạng Kháng thuốc kháng sinh hay Kháng thuốc trụ sinh xảy ra khi một loại vi sinh vật tiến hóa để đề kháng mạnh hơn hoặc hoàn toàn với kháng sinh mà trước đây có thể trị được.[1][2] Sự đề kháng phát sinh thông qua một trong ba cách: Đề kháng tự nhiên trong một số loại vi khuẩn; gen đột biến; hoặc bởi một loài có được sức đề kháng từ một loài khác.[3] Kháng thể xuất hiện một cách tự nhiên do những đột biến ngẫu nhiên; hoặc thường hơn sau sự tích tụ dần dần theo thời gian, và vì lạm dụng thuốc kháng sinh.[4] Vi khuẩn kháng thuốc đang ngày càng khó điều trị, đòi hỏi thuốc thay thế hoặc liều lượng-mà cao hơn có thể tốn kém hơn hoặc độc hơn. Vi khuẩn kháng nhiều loại kháng sinh được gọi là đa kháng (MDR).

(ANTIMICROBIAL RESISTANCE) là thuật ngữ rộng hơn cho tính kháng ở các loại vi sinh vật khác nhau và bao gồm khả năng kháng thuốc, kháng vi-rút, kháng vi-rút và thuốc chống nấm. SO VỚI THUẬT NGỮ ANTIBIOTIC RESISTANCE ( xảy ra khi vi khuẩn thay đổi để đáp ứng với việc sử dụng kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn như nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phổi, nhiễm trùng máu… khiến chúng không hiệu quả.)

Kháng kháng sinh xảy ra một cách tự nhiên nhưng được tạo điều kiện thuận lợi bằng việc sử dụng thuốc không phù hợp, ví dụ sử dụng kháng sinh cho các bệnh nhiễm trùng do virus như cảm lạnh hoặc cúm hoặc dùng chung thuốc kháng sinh. Thuốc chất lượng thấp, đơn thuốc sai và phòng ngừa và kiểm soát nhiễm trùng kém cũng khuyến khích sự phát triển và lan truyền của kháng thuốc. Thiếu cam kết của chính phủ trong việc giải quyết các vấn đề này, giám sát kém và kho vũ khí giảm dần các công cụ chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa cũng cản trở việc kiểm soát kháng thuốc chống vi trùng.

2.TẠI SAO KHÁNG KHÁNG SINH LÀ MỐI QUAN TÂM TOÀN CẦU?

-Các cơ chế kháng thuốc mới đang xuất hiện và lan rộng trên toàn cầu, đe dọa khả năng điều trị các bệnh truyền nhiễm thông thường, dẫn đến bệnh kéo dài, tàn tật và tử vong.

-Nếu không có thuốc kháng khuẩn hiệu quả để phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng, các thủ tục y tế như ghép tạng, hóa trị ung thư, quản lý bệnh tiểu đường và phẫu thuật lớn (ví dụ, mổ lấy thai hoặc thay khớp háng) có nguy cơ rất cao.

-Kháng kháng sinh làm tăng chi phí chăm sóc sức khỏe với thời gian nằm viện lâu hơn và cần được chăm sóc nhiều hơn.

-Kháng kháng sinh đang đặt lợi ích của các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ có nguy cơ và gây nguy hiểm cho thành tích của các Mục tiêu Phát triển Bền vững.

3. ĐIỀU GÌ LÀM TĂNG TỐC ĐỘ XUẤT HIỆN VÀ LAN TRUYỀN CỦA KHÁNG KHÁNG SINH?

-Kháng kháng sinh xảy ra tự nhiên theo thời gian, thường là thông qua thay đổi di truyền. Tuy nhiên, việc lạm dụng và lạm dụng thuốc chống vi trùng đang đẩy nhanh quá trình này. Ở nhiều nơi, thuốc kháng sinh được sử dụng quá mức và lạm dụng ở người và động vật, và thường được sử dụng mà không có sự giám sát chuyên nghiệp. Ví dụ về việc lạm dụng bao gồm khi chúng bị nhiễm bởi những người bị nhiễm virut như cảm lạnh và cúm, và khi chúng được dùng làm chất kích thích tăng trưởng ở động vật hoặc được sử dụng để phòng bệnh ở động vật khỏe mạnh.

-Vi khuẩn kháng kháng sinh được tìm thấy trong người, động vật, thực phẩm và môi trường (trong nước, đất và không khí). Chúng có thể lây lan giữa người và động vật, bao gồm từ thực phẩm có nguồn gốc động vật và từ người sang người. Kiểm soát nhiễm trùng kém, điều kiện vệ sinh không phù hợp và xử lý thực phẩm không phù hợp khuyến khích sự lây lan của kháng kháng sinh.

4. PHẢN ỨNG CỦA WHO (WORLD HEALTH ORGANIZATION).

-WHO đang cung cấp hỗ trợ kỹ thuật để giúp các quốc gia phát triển các kế hoạch hành động quốc gia của họ, và tăng cường hệ thống giám sát và y tế để họ có thể ngăn ngừa và quản lý kháng kháng sinh. Nó đang hợp tác với các đối tác để tăng cường cơ sở bằng chứng và phát triển các phản ứng mới đối với mối đe dọa toàn cầu này.

Advertisement

-WHO đang hợp tác chặt chẽ với Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) và Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) theo cách tiếp cận ‘Một sức khỏe’ để thúc đẩy các thực hành tốt nhất nhằm tránh sự xuất hiện và lan truyền của kháng kháng sinh, bao gồm tối ưu sử dụng kháng sinh ở cả người và động vật.

-Một tuyên bố chính trị được các nguyên thủ quốc gia tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc tại New York phê duyệt vào tháng 9 năm 2016 đã báo hiệu cam kết của thế giới trong việc tiếp cận rộng rãi, phối hợp để giải quyết các nguyên nhân gốc rễ của kháng kháng sinh trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sức khỏe con người, sức khỏe động vật và nông nghiệp. WHO đang hỗ trợ các quốc gia thành viên phát triển các kế hoạch hành động quốc gia về kháng kháng sinh, dựa trên kế hoạch hành động toàn cầu.

NGUỒN: WHO

———————————————————

“Y LÂM SÀNG là dự án mới, hàng ngày mang đến những cases lâm sàng hay. Hy vọng mang lại những thông tin và kiến thức bổ ích cho các bạn sinh viên Y Khoa”.

admin: James

#ykhoa.org

 

 

 

 

Giới thiệu Thanh An

Là sinh viên năm 1 Khoa Y ĐH Duy Tân, với mong muốn sẽ được học hỏi, chia sẽ nhiều kiến thức bổ ích qua từng bài viết và cố gắng phát triển bản thân hơn nữa.

Check Also

Tirzepatide hàng tuần cải thiện đáng kể cân nặng và kiểm soát đái tháo đường ở bệnh nhân béo phì và đái tháo đường loại 2.

Một nghiên cứu ngẫu nhiên đã chứng minh rằng tirzepatide giúp giảm cân và cải …