[Sổ tay Harrison Số 12] Sốc

ĐỊNH NGHĨA


Tình trạng giảm tưới máu nặng dẫn đến tổn thương và rối loạn chức năng . Cần phát hiện và điều trị nhanh chóng để tránh tổn thương cơ quan không hồi phục và tử vong. Các nguyên nhân thường gặp được liệt kê trong Bảng 12-1.
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Hạ huyết áp (huyết áp động mạch trung bình <60 mmHg), nhịp tim nhanh, thở nhanh, xanh xao, không ngủ được, và cảm giác thay đổi.
Các dấu hiệu co mạch ngoại biên mạnh, với mạch yếu và chi mạnh ẩm. Trong sốc phân phối (vd: sốc ), dãn mạch trội hơn và chi ấm.
Tiểu ít (<20 mL/h) và toan chuyển hóa thường xảy ra.
Tổn thương phổi cấp và hội chứng nguy ngập cấp (ARDS; đọc Chương 15) với phù phổi không do tim, hạ oxy máu và thâm nhiễm phổi lan tỏa.

KHÁM LÂM SÀNG


cảnh xẹp trong sốc phân phối (sốc ) hay sốc giảm thể tích; cảnh nổi (JVD) gợi ý sốc do tim; JVD cùng với mạch nghịch (Chương 119) có thể phản ánh chèn ép tim (Chương 125). Kiểm tra tính không đối xứng của mạch (bóc tách thành động mạch chủ—Chương 134).

Đánh gía các bằng chứng suy tim (Chương 133), âm thổi do hẹp động mạch chủ, hở hai lá hay động mạch chủ cấp tính, thông liên thất. Co cứng hay nhạy cảm đau dội ngược ở bụng có thể gợi ý viêm phúc mạc hay viêm tụy; âm ruột cao gợi ý tắc ruột. Tìm máu ẩn trong phân để loại trừ xuất huyết tiêu hóa.
Sốt và ớn điển hình đi kèm với sốc . huyết có thể không gây sốt ở , tăng máu và nghiện rượu. Sang thương có thể gợi ý những tác nhân chuyên biệt trong sốc : đốm xuất huyết hay ban xuất huyết (
Neisseria meningitidis hay Haemophilus influenzae), hoại tử (Pseudomonas aeruginosa), đỏ lan tỏa (sốc do Staphylococcus aureus hay Streptococcus pyogenes).


XÉT NGHIỆM


Gồm dung tích hồng cầu, số lượng mạch cầu (WBC), điện giải đồ, đếm tiểu cầu, PT, PTT, tầm soát DIC. Khí máu động mạch thường cho thấy có toan chuyển hóa (trong sốc , kiềm diễn ra trước toan chuyển hóa). Nếu nghi ngờ huyết, tiến hành cấy máu, tổng phân tích , và nhuộm Gram và cấy đàm, và các vị trí nghi ngờ khác.
Gồm ECG (nhồi máu hay loạn nhịp cấp), x quang ngực (suy tim, tràn khí áp lực, viêm phổi). Siêu âm tim thường giúp ích (chèn ép tim, rối loạn chức năng thất trái/phải, bóc tách động mạch chủ).

Advertisement

Đo áp lực trung tâm hay áp lực mao mạch phổi bít (PCW) có thể cần để phân biệt giữa sự khác nhau của các loại sốc (Bảng 12-2): PCW trung bình <6 mmHg gợi ý sốc giảm thể tích hay sốc phân phối; PCW >20 mmHg gợi ý suy thất trái. Cung lượng tim (đường biến thiên pha loãng nhiệt) giảm trong sốc tim và sốc giảm thể tích, và thường tăng trong sốc .

Xem xét CI điều chỉnh theo tuổi. SVO 2, độ bão hòa hemoglobin với O2 trong máu ; SVRI, chỉ số kháng lực hệ thống; RVEDVI, chỉ số thể tích thất phải cuối kỳ tâm trương. CI, chỉ số tim tính bằng (L/min) mỗi m2; CVP, áp lực trung tâm; ECHO, siêu âm tim; Hct, dung tích hồng cầu; HR, nhịp tim; PAC, ống thông động mạch phổi; PCWP, áp lực mao mạch phổi bít tính bằng mmHg; SBP, huyết áp tâm thu; VS, dấu hiệu sinh tồn; W/U, .


Nguồn: Harrison Manual Medicine 18th

Tham khảo bản dịch của nhóm ” chia ca 

Người viết: Donny Trần

 

Advertisement

Giới thiệu Donny

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Cơ chế triệu chứng số 122] Vàng da trước gan

1.MÔ TẢ Vàng da, củng mạc mắt và niêm mạc. 2.NGUYÊN NHÂN Các nguyên nhân …