[Sổ tay Harrison Số 134] Bệnh lý động mạch chủ

1.PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ

Phình to bất thường của động mạch chủ ĐMC bụng hoặc ĐMC ngực; hay gặp nhất ở ĐMC lên do hoại tử lớp áo giữa (VD, gia đình, hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers-Danlos loại IV); phình ĐMC ngực xuống và ĐMC bụng đều chủ yếu do xơ vữa động mạch. Các nguyên nhân hiếm của phình là (giang mai, ) và các mạch máu (VD, động mạch Takayasu, động mạch tế bào khổng lồ).

sử

Có thể thầm lặng về mặt lâm sàng, nhưng phình ĐMC ngực có thể gây ra cơn đau sâu, lan tỏa, khó nuốt, khàn tiếng, , ho khan; phình động mạch bụng có thể gây ra đau bụng hoặc thuyên tắc huyết khối chi dưới.

Thăm khám lâm sàng

Phình động mạch bụng thường sờ được, hầu hết nằm ở vùng xung quanh rốn. Bn với phình động mạch chủ ngực đoạn lên có thể có các biểu hiện đặc trưng của hội chứng Marfan(Chương 363, HPIM-18).

Nghi ngờ phình động mạch chủ ngực khi X quang ngực bất thường (cung động mạch chủ phình to) và khẳng định bằng siêu âm , cản quang, hoặc MRI. Khẳng định phình động mạch chủ bụng bởi chụp bụng phẳng (vòng vôi hóa xung quanh), siêu âm, , MRI, hoặc chụp ĐMC cản quang. Nếu lâm sàng nghi ngờ, cần huyết thanh học cho giang mai, đặc biệt khi phình động mạch chủ ngực lên cho thấy lớp vỏ vôi hóa mỏng

2. BÓC TÁCH ĐÔNG MẠCH CHỦ (HÌNH. 134-1)

Là tình trạng đe dọa tính mạng do vỡ áo trong động mạch chủ khiến máu chảy vào trong thành mạch; có thể ảnh hưởng động mạch chủ lên

(loại II), động mạch chủ xuống (loại III), hoặc cả 2 (loại I). Phân loại khác: Loại A—bóc tách động mạch chủ lên; loại B—cung động mạch chủ và/ hoặc xuống. Tổn thương động mạch chủ lên là dạng gây tử vong cao nhất. Các dạng của hội chứng động mạch chủ cấp bao gồm máu trong thành , và loét thành động mạch do xơ vữa (PAU).

Nguyên nhân

Bóc tách động mạch chủ lên thường đi kèm với , hoại tử lớp áo giữa, hội chứng Marfan và Ehlers-Danlos; bóc tách động mạch chủ xuống thường đi kèm xơ vữa động mạch hoặc . Tỷ lệ tăng ở bn hẹp eo động mạch chủ, van động mạch chủ 2 lá, và hiếm khi ở phụ nữ 3 tháng cuối.

Triệu chứng

Đau ngực khởi phát đột ngột; vị trí cơn đau nhất có thể di chuyển khi bóc tách lan tỏa. Các triệu chứng kèm theo liên quan đến tắc nghẽn các nhánh động mạch chủ (đột quỵ, NMCT), khó thở (hở van động mạch chủ cấp), hoặc các triệu chứng do cung lượng thấp do chèn ép (bóc tách tới màng ngoài ).

Thăm khám lâm

Nhịp nhanh xoang thường gặp; nếu có chèn ép , hạ huyết áp, mạch nghịch, và tiếng cọ màng xuất hiện. Mạch cảnh 2 bên không đều , hở van động mạch chủ, và bất thường thần kinh liên quan đến tắc nghẽn động mạch cảnh có thể xảy ra.

Advertisement

X quang ngực: trung thất dãn rộng; bóc tách được xác định bởi , MRI, hoặc siêu âm qua đường thực quản. Chụp động mạch chủ thường không cần thiết, vì độ nhạy các liêu pháp không xâm lấn >90%.

3. NHỮNG BẤT THƯỜNG KHÁC CỦA ĐỘNG MACH CHỦ

tắc nghẽn động mạch chủ bụng do xơ vữa động mạch

Đặc biệt phổ biến khi bn bị tiểu đường hoặc hút thuốc. Triệu chứng bao gồm đau cách hồi của mông và đùi và bất lực(hội chứng Leriche); mất mạch đùi và mạch xa. xác định bằng đo áp lực chân không xâm lấn và đánh giá dòng chảy qua Doppler, và xác định bằng MRI, , hoặc chụp mạch. Đặt catheter nội mạchhoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch đùi để làm giảm triệu chứng.

BệnhTakayasu’s (“Mất mạch”)

động mạch chủ và các nhánh động mạch lớn ở nữ trẻ tuôi. Mất ngủ, giảm cân, sốt, và đổ mồ hôi ban đêm thường xảy ra. Triệu chứng định khu liên quan đến tắc nghẽn các nhánh động mạch chủ ( não, đau cách hồi, và mất mạch cánh tay). Tốc độ máu lắng và CRP đều tăng; được xác định bằng chụp ĐMC. Glucocorticoid và liệu phát ức chế miễn dịch có thể có hiệu quả.

Nguồn: Harrison Manual Medicine 18th

Tham khảo bản dịch của nhóm ” chia

Advertisement

Giới thiệu tranphuong

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Sinh lý Guyton số 77] Chuyển hóa hormon tuyến giáp

Tuyến giáp nằm ngay dưới thanh quản và trước khí quản, là tuyến nội tiết …