[Cơ chế triệu chứng số 114] Hiệu áp rộng

1. TẢ
Là hiệu số lớn hơn 55-60mmHg
2.NGUYÊN NHÂN
Phổ biến
•Lớn tuổi
• Hở chủ
• Giai đoạn sau của sốc
• Tăng cung lượng
• Cường giáp
3.CƠ CHẾ
Lớn tuổi
Yếu tố quy định hiệu áp của người rất phức tạp và không thể giải thích theo một hình cụ thể. Tuy nhiên, giảm tính đàn hồi thành mạch và tăng vận tốc sóng mạch được cho là tình trạng dẫn đếnhiệu áp rộng ở Tuổi càng cao thì lớp nội mạc động mạch càng dễ bong tróc và gẫy vỡ, đồng thời tuổi cao làm biến đổi tỉ lệ collagen/ elastin. Những thay đổi này làm cho động mạch cứng và kém đàn hồi. Khi đó động mạch mất khả năng thích nghi với tăng lên thì tâm thu, do đó, tăng cao.
( xem sơ đồ 3.34)
Một hình thứ hai cho thấy sự xơ cứng của các động mạch lớn gây hậu quả làm sự truyền dẫn dạng sóng của động mạch nhanh hơn, vì thành mạch ít đàn hồi để cản sóng. Kết quả là sóng mạch dội nhanh hơn và tâm thu, tăng nhiều nữa, vì vậy, gây hiệu áp rộng.
Tóm lại, có thể hiểu là xơ cứng thành mạch/ giảm độ đàn hồi và tăng vận tốc sóng mạch nhiều hơn bình thường có thể giải thích cho việc tăng áp lực mạch ở người già.
Sốc
Trong sốc ấm, cơ chế gây hiệu rộng là giãn mạch, tăng tính thấm nội mạc và giảm kháng lực mạch .

Trong sốc , gây phản ứng miễn dịch. Miễn dịch thể dịch và phản ứng miễn dịch không đặc hiệu được kích hoạt, dẫn đến chiêu mộ bạch cầu và giải phóng các , gồm TNF-α, IL-8, IL-6, histamin, prostaglandin và nitric oxide. Những này làm tăng tính thấm mạch và giãn mạch hệ thống, giảm sức cản mạch hệ thống và tâm trương và, do đó gây hiệu áp rộng.
Cần chú ý là sốc có thể hiện diện ( đặc biệt là ở giai đoạn đầu) như là sốc lạnh với mạch và duy trì sức cản mạch .
Hở chủ
Hiệu áp rộng có thể được tạo ra do thể tích lớn chảy từ thất trái vào động mạch chủ xuống trong thì tâm thu. Suy giảm mạch trong thì tâm trương là do sự trào ngược vào tâm thất và chảy ngược trong các tiểu động mạch .
Cường giáp
giáp có rất nhiều tác dụng trên hệ mạch, cũng như các hệ khác. Kết quả bao gồm tăng thể tích , tăng bóp và giảm kháng lực mạch, tất cả gây hiệu áp rộng.
Dư thừa giáp gây tăng sản sinh nhiệt trong , gây giãn mạch và giảm kháng lực mạch hệ thống và tâm trương. Do đó, T3 cũng có tác dụng trực tiếp làm giảm kháng lực mạch .
Đồng thời, giáp cũng có tác dụng tăng sức bóp và tăng nhịp ,tăng tạo và thể tích , do đó làm tăng cung lượng tâm thu.

Advertisement


4.Ý NGHĨA
Hiệu áp rộng là một triệu chứng rất có giá trị, phụ thuộc vào hoàn cảnh lâm sàng có thể bắt gặp.
Hiệu áp là một yếu tố dự đoán tử vong và thương tật độc lập ở nhân có bình thường và nhân cao .

Hơn nữa, nhiều cho rằng hiệu áp là dấu chỉ tốt hơn so với tâm thu và tâm trương, mặc dù không phải tất cả các đồng ý với điều này.

Có bằng chứng mạnh mẽ rằng hiệu áp rộng tăng nguy cơ nhĩ và nguy cơ suy , điều trị hiệu áp rộng mạn tính hoặc tâm thu đơn độc giúp giảm nguy cơ của các kết cục xấu.

 

Nguồn: Mechanisms of Clinical Signs. 1st Edition. Mark Dennis William Bowen Lucy Cho.

Tham khảo bản dịch của nhóm “Chia sẻ ca lâm sàng”

 

Xem tất cả Cơ chế tiệu chứng tại:

https://ykhoa.org/category/khoa-hoc/co-che-trieu-chung/

Advertisement

Giới thiệu Haunguyen

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Sổ tay Harrison số 156] Bệnh sỏi thận

Sỏi thận thường gặp, ảnh hưởng đến ~1% dân số, và tái phát ở hơn …