[Cơ chế triệu chứng số 17] Nghiệm pháp Hawkins

1.MÔ TẢ
Người khám đứng ở phía trước của , gấp thụ động của cả khuỷu tay và vai đến 90 °, sau đó người khám xoay vai vào phía trong cho đến khi cơn đau được ghi nhận (xem Hình 1.19).


2.NGUYÊN
Hầu hết các chấn thương vai bao gồm :
• Chấn thương dây chằng vai
dây chằng vai
• Gai mỏm cùng vai
• Dày dây chằng quạ đòn

3.CƠ CHẾ

Advertisement

Trong việc thực hiện động tác này, lồi củ lớn của cánh tay (với cơ trên gai đính kèm) được đẩy vào các dây chằng quạ đòn – gây đau.
Trong một bờ vai khỏe mạnh, các dây chằng của các cơ vai đi qua một khoảng hẹp giữa mỏm cùng vai của bả vai, bao hoạt và đầu của cánh tay. Bất kỳ hoặc hẹp không gian này có thể gây ra kẹt các dây chằng và cơ bắp, chèn ép bao hoạt và gây đau.
Tương tự như vậy, nếu các cơ bắp đã bị thương từ quá trình khác, bất kỳ kích thích gây ra bởi sự chuyển động cọ xát trong không gian nhỏ này sẽ gây đau. Giống như nghiệm pháp của Neer (được thảo luận trong chương này), nghiệm pháp va chạm của Hawkins là một nỗ lực để phát hiện hoặc cơ hay dây chằng vai trong không gian dưới mỏm cùng vai (nghĩa là để tái tạo đau dưới mỏm cùng vai). Nếu cơn đau được cảm nhận trong quá trình nén, dây chằng hoặc cơ được cho là bị thương. dây chằng vai/ gân Nghiệm pháp dương tính do 2 cơ chế
• Nếu các cơ ở vai yếu hoặc bị thương, cánh tay có thể bị về phía trước (như các cơ thường giữ
nó trong vai) và gây ra va chạm.
• Kích thích gân từ trước (không phân biệt nguyên ban đầu) càng trầm trọng hơn do bị buộc phải
thông qua một không gian hẹp, gây đau đớn hơn nữa.

4.Ý NGHĨA
Giống như nghiệm pháp của Neer, Hawkins có giá trị giới hạn. Nó có độ đặc hiệu thấp và chỉ có độ nhạy vừa phải và chỉ có thể có giá trị nếu cơn đau theo nghiệm pháp là nghiêm trọng. Một số đã chỉ ra:
• Độ nhạy 92% và độ đặ hiệu 26-44% để xác định gân dây chằng vai, NLR của 0.34
• Độ nhạy 83% và độ đặ hiệu 51% để xác định rách dây chằng vai, NLR của 0.3.45
Nhận được kết quả, kết quả dương tính ít có giá trị cho người khám; nghiệm pháp âm tính có một số giá trị mặc dù nó không hoàn toàn loại trừ bệnh lý cơ bản .

Nguồn: Mechanisms Clinical Signs. 1st Edition. Mark Dennis William Bowen Lucy Cho.

Tham khảo bản của nhóm “Chia sẻ

 

Xem tất cả Cơ chế tiệu chứng tại:

https://ykhoa.org/category/khoa-hoc/co-che-trieu-chung/

Advertisement

Giới thiệu Haunguyen

Avatar

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Cơ chế triệu chứng số 125] Bạch sản

1.MÔ TẢ Là tổn thương màu trắng cố định trong khoang miệng mà không bị …