[Sống khỏe] Cấp cứu đường hô hấp

Thực hành thiết yếu

Khi có tình trạng khẩn cấp về đường hô hấp diễn ra, thao tác cần được làm trong một khung thời gian giới hạn. Do đó, điều quan trọng là các nhân viên y tế nhận thấy bản thân mình trong tình huống này không chỉ có khả năng đánh giá nhanh mà còn thực hiện đồng thời các can thiệp thích hợp. Mục đích là tối ưu hóa quá trình hóa và thông đồng thời giảm thiểu nguy cơ biến chứng như chọc hút.

Current Concepts In the Management of The Difficult Airway | Anesthesia Experts

Một số hiệp hội nghề nghiệp, bao gồm Hiệp hội về vấn đề khó thở của Vương quốc Anh – UK Difficult Airway Society (DAS) [1] và Hiệp hội Bác sĩ Gây mê Hoa Kỳ – American Society Anesthesiologists (ASA), [2] đã tạo ra các thuật toán về khó khăn đường hô hấp để giúp hướng dẫn các bác sĩ lâm sàng quản lý đường thở.

Các nội dung chính cần xem xét bao gồm:

+ Hiểu biết về sự khẩn cấp và chỉ định đặt nội quản

Emergency Intubation | RT

+ Tối ưu hóa phương pháp quản lý đường thở

+ Sử dụng thuốc hợp lý trên cơ sở tình trạng huyết động của và kế hoạch thực hiện thủ thuật.

+ Chuẩn bị kế hoạch thay thế trong trường hợp không thực hiện được kỹ thuật chính đã dự kiến, kết hợp với khả năng thực hiện nhanh chóng kỹ thuật Nhớ cẩn thận rằng việc duy trì là điểm mấu chốt; người ta có thể cung cấp liên tục cho mà không cần cố gắng thông đường thở nhiều lần, điều này có thể làm giảm đáng kể nguy cơ đặt nội quản về sau

Vấn đề

Đường thở gặp khó khăn là khi việc trước đặt ống nội quản được xác định có khả năng thực hiện nội soi thanh quản, đặt ống nội quản, thông bằng mặt nạ túi (BMV), sử dụng thiết bị mở đường thở trên nắp thanh môn hoặc xử trí đường thở bằng phẫu thuật khó hơn so với trường hợp bình thường. Đánh giá được đường thở khó là một khâu quan trọng trong việc cấp cứu hô hấp và là điểm chính yếu để lựa chọn thủ thuật thông đường thở.

Dental Courses - EMC Medical Training

Tình trạng xảy ra khi nhân viên y tế đã bắt tay vào một quy trình cấp cứu đường thở nhất định (ví dụ: đặt nội quản / đặt nội quản theo trình tự nhanh [RSI]) và xác định rằng đặt nội quản bằng phương pháp đó sẽ không và cần phải bắt đầu ngay trình tự cấp cứu.

Khó khăn về đường thở có thể gặp phải trong nhiều trường hợp, bao gồm chấn thương đầu và cổ, chấn thương đường thở, bệnh lý béo phì có hoặc không có , chấn thương nhiệt, bệnh lý đường thở trên (ví dụ, đau thắt ngực Ludwig) và thai đủ tháng (chỉ có một số ví dụ).

Positive Airway Pressure Reduces Mortality After OHS-Related Acute Respiratory Failure - Pulmonology Advisor

Nhiều hướng dẫn khác nhau để gợi ý những khó khăn về đường thở đã được đề xuất. Trong số đó là điểm LEMON, bao gồm các yếu tố sau

Advertisement

+ L – Nhìn bề ngoài (Look externally)

+ E – Đánh giá quy luật 3-3-2 (Evaluate the 3-3-2 rule)

+ M – Phân loại Mallampati (Mallampati classification)

+ O (Obstruction)

+ N – Chuyển động cổ (Neck mobility)

Airway management in the Emergency Department for Trainees

Một cách tiếp cận đơn giản để đánh giá các yếu tố dự báo đường thở khó có thể được trong từ viết tắt HAVNO, như sau:

+ H – Tiền sử (History) bao gồm các vấn đề về đường thở trước đây

+ A – Giải phẫu (Anatomy) – các đặc điểm của khuôn mặt, miệng và răng cho thấy việc đặt nội quản có thể khó khăn.

+ V – Các bằng chứng trực quan (ví dụ: chấn thương, béo phì, lông mặt và tuổi tác)

+ N – Tính di động của cổ và khả năng tiếp cận (bao gồm cả sự hiện diện của ổn định nội tuyến) (Neck mobility and accessibility)

+ O – Hở miệng (khe hở nhỏ hơn 3 đường ngón tay cho thấy khó khăn khi đặt nội quản)

Một cân nhắc thích hợp khác trong việc giải quyết các trường hợp khẩn cấp về đường thở là khả năng tạo tiền hóa hiệu quả kịp thời. Phải tránh nguy cơ làm trầm trọng thêm các chấn thương đường thở (ví dụ, làm một phần thanh quản bị rách toàn bộ) thông qua thiết bị đo đường thở gây tổn thương phải được tránh. Trong khi RSI – đặt nội quản nhanh là tiêu chuẩn trong đặt nội quản khẩn cấp, điều quan trọng là phải xem xét các thay đổi huyết động khi lựa chọn thuốc sử dụng. Việc tối ưu hóa tình trạng phổi (với lỏng, sản phẩm , thuốc vận mạch, v.v.) có thể phải được thực hiện đồng thời trước và trong khi bắt đầu.

Part 3: Adult Basic Life Support | Circulation

 

Link nguồn gốc: https://emedicine.medscape.com/article/2500076-overview

                          https://emedicine.medscape.com/article/2500076-overview#a2

Bài viết tự – Vui lòng không reup

Tác giả: Huỳnh Khánh Linh

Người duyệt: Phạm Thị Bảo Duyên

Advertisement

Giới thiệu khanhlinh29

Avatar
Mình là Khánh Linh, sinh viên Y khoa. Hi vọng những bài đăng của mình có thể giúp ích cho mọi người!

Like page Y lâm sàng để cập nhật những thông tin và bài viết mới nhất!

Check Also

[Dự phòng] Mật độ vú giúp dự đoán nguy cơ phù bạch huyết trong ung thư

NEW YORK (Reuters Health) – Theo một nghiên cứu mới, ở những bệnh nhân ung …